Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường không ngừng biến động và hội nhập sâu rộng với kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ lạm phát, biến động giá cả và sự thay đổi nhanh chóng trong xu hướng tiêu dùng. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, việc nâng cao năng lực quản trị tài chính và kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành điều kiện tiên quyết. Trong hệ thống thông tin quản lý, phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm, phản ánh toàn bộ chu trình tạo ra giá trị, mức độ sinh lời cũng như tình hình luân chuyển dòng tiền. Nguồn dữ liệu từ phần hành này là căn cứ trực tiếp để nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành ngắn hạn và hoạch định chiến lược dài hạn.

Công ty TNHH Thương mại Đức Gas là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, với ngành nghề kinh doanh cốt lõi là phân phối khí hóa lỏng (LPG) dân dụng và các thiết bị ngành gas. Do đặc thù sản phẩm là mặt hàng thiết yếu nhưng thường xuyên chịu sự biến động phức tạp về giá nhập khẩu và chính sách giá trong nước, công tác theo dõi doanh thu, quản lý chi phí và xác định lợi nhuận đòi hỏi sự chuẩn xác cao. Mặc dù công ty đã vận hành hệ thống kế toán tương đối hoàn chỉnh, thực tiễn tổ chức công tác kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh vẫn bộc lộ những vướng mắc nghiệp vụ cần hoàn thiện. Khóa luận của tác giả Hoàng Nguyễn Phương Uyên (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Quang Huy, năm 2025) được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp vấn đề thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng hoạt động kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đức Gas; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng quan cơ sở lý luận về hoạt động doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đức Gas.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đức Gas.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và các nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (bao gồm ghi nhận doanh thu bán hàng, hạch toán giá vốn, kết chuyển chi phí và tính toán lợi nhuận) tại Công ty TNHH Thương mại Đức Gas.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Đức Gas (địa chỉ trụ sở chính: số 77 Trần Hưng Đạo, phường Đông Ba, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, đánh giá chuyên sâu các nghiệp vụ và chứng từ kế toán phát sinh trong năm 2023, đồng thời tham chiếu các báo cáo tài chính tổng hợp trong chuỗi số liệu giai đoạn 2022–2024.
  • Phạm vi nội dung: Nội dung, chứng từ, sổ sách, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu cùng các chỉ tiêu cấu thành kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Chuẩn mực kế toán số 17 và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Do đặc thù quy mô, Công ty TNHH Đức Gas áp dụng toàn diện hệ thống tài khoản và mẫu biểu của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Khung cơ sở lý luận được tác giả xây dựng dựa trên việc làm rõ các chuẩn tắc:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu (Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC): Ghi nhận khi chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn quyền quản lý hàng hóa, doanh thu xác định chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan.
  • Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng (TK 521) như Thông tư 200/2014/TT-BTC mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511.
  • Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán (Điều 62): Phản ánh trị giá vốn hàng hóa xuất kho đối với doanh nghiệp thương mại bao gồm giá mua, chi phí thu mua, bốc xếp, bảo quản và các loại thuế không hoàn lại.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm TK 6421 phản ánh chi phí bán hàng và TK 6422 phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 711 (Thu nhập khác); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế TNDN - gồm 8211 hiện hành và 8212 hoãn lại); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Các nguyên tắc kế toán chi phối: Nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc giá gốc và nguyên tắc trọng yếu.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý thông tin thực chứng thông qua các kỹ thuật cụ thể:

  • Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, sách chuyên ngành, chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật làm thước đo quy chuẩn.
    • Phương pháp điều tra thực tế tại doanh nghiệp: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH Đức Gas giai đoạn 2022–2024, cùng các tệp hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho, phiếu thu, sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập hóa đơn, đối chiếu số liệu và luân chuyển chứng từ của nhân viên kế toán tại công ty.
  • Phương pháp xử lý thông tin, dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa, phân loại và sắp xếp dữ liệu chuỗi thời gian về doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn và lao động theo từng năm nhằm tái hiện bức tranh tài chính tổng quát.
    • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh tuyệt đối (xác định mức chênh lệch số tiền) và so sánh tương đối (xác định tỷ lệ phần trăm tăng giảm) giữa các năm 2023/2022 và 2024/2023 để nhận diện xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ nội bộ được cung cấp bởi Bộ phận Kế toán và Bộ phận Hành chính – Nhân sự của Công ty TNHH Thương mại Đức Gas.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các quy định lý luận theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả trình bày chi tiết bản chất của doanh thu theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, phân định rõ các nguồn doanh thu (bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác) và tiêu chuẩn nhận biết thời điểm ghi nhận lợi ích kinh tế. Nội dung nghiên cứu phân tích rõ cơ chế kết chuyển và nguyên tắc vận hành của hệ thống tài khoản từ đầu 5 đến đầu 9:

  • Hạch toán doanh thu và giảm trừ doanh thu: Hướng dẫn trình tự phản ánh dòng tiền bán hàng trên TK 511; nhấn mạnh việc ghi nhận chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trực tiếp vào bên Nợ TK 511, cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911.
  • Hạch toán giá vốn và chi phí thời kỳ: Phân tích kết cấu TK 632 phản ánh giá trị hàng xuất bán theo phương pháp tính giá xuất kho đã đăng ký; kết cấu TK 642 gộp chung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 911 mà không để số dư.
  • Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác: Làm rõ việc hạch toán lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng trên TK 515; chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua trên TK 635; các khoản thanh lý tài sản, tiền bồi thường trên TK 711 và TK 811.
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình tính thuế TNDN hiện hành theo mức thuế suất quy định trên TK 8211; tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác đối ứng với toàn bộ giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và thuế TNDN tại TK 911 để kết chuyển lãi (vào Nợ TK 911 / Có TK 4212) hoặc lỗ (vào Nợ TK 4212 / Có TK 911).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đức Gas

Chương 2 mô tả chi tiết tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại đơn vị khảo sát. Công ty TNHH Thương mại Đức Gas được thành lập ngày 14/11/2002 tại số 77 Trần Hưng Đạo, phường Đông Ba, TP. Huế, do ông Đoàn Mạnh Đức làm Giám đốc. Bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận Kế toán – Tài chính, Bộ phận Hành chính – Nhân sự, Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Kỹ thuật – Giao nhận.

Khóa luận phân tích sự biến động của nguồn lực nhân sự tại công ty trong 3 năm qua:

Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (Người) Cơ cấu 2024 (%) So sánh 2023/2022 (± Người) So sánh 2023/2022 (± %) So sánh 2024/2023 (± Người) So sánh 2024/2023 (± %)
Tổng số lao động 11 100,00 12 100,00 12 100,00 1 9,09 0 0,00
1. Phân theo giới tính
- Lao động nam 8 72,73 8 66,67 7 58,33 0 0,00 -1 -12,50
- Lao động nữ 3 27,27 4 33,33 5 41,67 1 33,33 1 25,00
2. Phân theo trình độ
- Kỹ sư 5 45,45 4 33,33 3 25,00 -1 -20,00 -1 -25,00
- Đại học 4 36,36 5 41,67 5 41,67 1 25,00 0 0,00
- Cao đẳng, trung cấp 2 18,18 3 25,00 4 33,33 1 50,00 1 33,33

Về thực trạng tài chính, giai đoạn 2022–2024 ghi nhận tổng tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hướng thu hẹp liên tục. Giá trị các khoản phải thu sụt giảm mạnh (giảm rõ nét nhất giữa năm 2022 và 2023) do doanh nghiệp siết chặt chính sách bán chịu và tăng tốc thu hồi nợ; khoản mục tài sản khác chiếm tỷ trọng lớn nhưng giảm dần; hàng tồn kho duy trì mức độ ổn định. Bên nguồn vốn, nợ phải trả giảm mạnh qua từng năm góp phần giảm bớt rủi ro lãi vay; đồng thời vốn chủ sở hữu cũng giảm đều. Hiệu quả hoạt động kinh doanh năm 2023 sụt giảm so với năm 2022, trước khi ghi nhận sự phục hồi nhẹ trong năm 2024.

Về thực hành kế toán, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi sổ bằng phần mềm kế toán. Quy trình bán hàng và ghi nhận diễn ra qua các bước: nhận đơn đặt hàng, xuất kho hàng hóa theo các phiếu xuất kho (như XK51227, XK53409), phát hành hóa đơn điện tử, lập chứng từ thanh toán bằng phiếu thu (như PT00571, PT003148) hoặc giấy báo Có ngân hàng, đồng thời ghi nhận vào sổ chi tiết TK 511, TK 131, TK 632. Định kỳ cuối kỳ kế toán, kế toán viên tập hợp các chi phí phát sinh trên TK 642, trích khấu hao tài sản cố định, tính thuế TNDN trên TK 821 và lập bút toán kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Tác giả chỉ ra các điểm hạn chế trong thực tế công tác kế toán của công ty:

  • Hệ thống tài khoản chưa được chi tiết hóa theo nhóm sản phẩm (gas công nghiệp, gas dân dụng, bếp gas, phụ kiện van dây), khiến việc theo dõi hiệu quả từng mặt hàng gặp khó khăn.
  • Công tác theo dõi công nợ khách hàng còn dựa nhiều vào thao tác thủ công, chưa tận dụng tối đa tính năng cảnh báo tự động trên phần mềm kế toán.
  • Việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh còn mang tính gộp, chưa phân định rành mạch chi phí tiêu hao cho từng bộ phận chức năng.
  • Bộ phận kế toán còn thiếu các kỹ năng phân tích báo cáo tài chính chuyên sâu để phục vụ công tác quản trị nội bộ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đức Gas

Trên cơ sở đánh giá các mặt ưu điểm và nhược điểm tại doanh nghiệp, chương 3 trình bày 5 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính ứng xử nghiệp vụ trực tiếp:

  • Giải pháp 1: Hoàn thiện hệ thống tài khoản và chi tiết hóa theo dõi doanh thu – chi phí theo nhóm sản phẩm. Thiết lập hệ thống mã tài khoản chi tiết cấp 3 và cấp 4 cho TK 511 (51111 - Gas dân dụng, 51112 - Thiết bị bếp gas, 51113 - Phụ kiện ngành gas) và TK 632 tương ứng, phục vụ công tác đánh giá tỷ suất lợi nhuận gộp theo từng ngành hàng.
  • Giải pháp 2: Tăng cường ứng dụng tự động hóa trong theo dõi công nợ và cảnh báo thanh toán. Tận dụng đầy đủ các module theo dõi công nợ theo hạn mức tín dụng trên phần mềm kế toán, cài đặt tính năng cảnh báo tuổi nợ tự động nhằm hạn chế sai sót từ việc lập bảng theo dõi thủ công bằng bảng tính ngoài.
  • Giải pháp 3: Rà soát và chuẩn hóa việc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp. Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) hợp lý hơn, gắn liền chi phí phát sinh với từng trung tâm phát sinh chi phí (bộ phận kinh doanh, bộ phận giao nhận kỹ thuật, văn phòng điều hành).
  • Giải pháp 4: Nâng cao năng lực phân tích tài chính của bộ phận kế toán. Đào tạo nhân sự thực hiện các báo cáo quản trị định kỳ, phân tích biến động doanh thu, giá vốn, điểm hòa vốn và phân tích chỉ số sinh lời để tham mưu kịp thời cho Ban Giám đốc.
  • Giải pháp 5: Tăng cường đào tạo và phân bổ hợp lý nhân sự kế toán. Bố trí công việc chuyên môn hóa theo phần hành, bồi dưỡng cập nhật văn bản pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và nghiệp vụ thực tế:

  • Tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Công ty TNHH Đức Gas thông qua các chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2023, bao gồm phiếu thu tiền mặt (PT00571, PT003148), phiếu xuất kho bán hàng (XK51227, XK53409), các trích lục sổ chi tiết tài khoản 511, 632, 642, 821, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024.
  • Cung cấp số liệu thống kê chuẩn xác về tình hình nhân sự của công ty từ năm 2022 đến 2024: tổng số lao động duy trì 11 đến 12 người, lao động nam giảm từ 8 người xuống 7 người (giảm tương ứng 12,50% trong năm 2024), lao động nữ tăng từ 3 người lên 5 người (tăng 25,00% trong năm 2024); trình độ kỹ sư giảm dần từ 5 người xuống 3 người, trong khi lao động trung cấp và cao đẳng tăng từ 2 người lên 4 người (chiếm 33,33% tổng lao động).
  • Phản ánh trung thực thực trạng thu hẹp quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu trong giai đoạn 2022–2024, minh chứng cho chính sách thắt chặt tín dụng và tái cấu trúc nguồn vốn của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Về mặt giải pháp, tác giả đã đề xuất 5 nhóm kiến nghị đồng bộ từ việc tổ chức mã tài khoản cấp chi tiết, tự động hóa theo dõi công nợ, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí cho đến nâng cao kỹ năng lập báo cáo quản trị.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả, mang tính ứng dụng thực tiễn cao tại một doanh nghiệp thương mại khí hóa lỏng cụ thể, đóng vai trò là tài liệu tham chiếu quản lý cho ban lãnh đạo công ty trong việc kiện toàn bộ máy tài chính kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định dựa trên phạm vi và dữ liệu thực tế:

  • Về phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ là Công ty TNHH Đức Gas tại tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó các phát hiện mang tính đặc thù cao cho mô hình kinh doanh gas vừa và nhỏ, chưa mang tính đại diện mở rộng cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp thương mại trên phạm vi cả nước.
  • Về phạm vi dữ liệu và phương pháp: Nghiên cứu tập trung phản ánh nghiệp vụ kế toán chuyên sâu của năm 2023 và các chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2022–2024. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và so sánh ngang, chưa áp dụng các công cụ phân tích hồi quy định lượng chuyên sâu để đánh giá mối quan hệ tương quan giữa cơ cấu chi phí và sự biến động của lợi nhuận ròng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả kiến nghị mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị hoàn chỉnh cho doanh nghiệp thương mại khí hóa lỏng; nghiên cứu tác động của việc số hóa quy trình luân chuyển chứng từ kho vận đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động và kiểm soát thất thoát chi phí trong kinh doanh nhiên liệu khí.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình thực tiễn chuẩn xác cho việc xây dựng khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên đề kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa; cung cấp phương pháp tiếp cận từ lý luận văn bản đến phân tích số liệu thực tế tại thực địa.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phần hành kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong khóa luận phản ánh đầy đủ cách xử lý tài khoản giảm trừ doanh thu (hạch toán trực tiếp Nợ TK 511), quy trình gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào TK 642, cùng các giải pháp tổ chức phân loại danh mục sản phẩm trên phần mềm kế toán.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10 trong Chương 1 và phương pháp trích lập đối chiếu chứng từ (phiếu xuất kho, phiếu thu tiền, trích sổ chi tiết tài khoản) minh họa trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Đức Gas áp dụng chế độ kế toán nào và việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu có điểm gì đáng lưu ý?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Điểm đặc thù là toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ", không sử dụng tài khoản riêng TK 521 như các doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Đức Gas trong giai đoạn 2022–2024 có những biến động cụ thể nào?
Tổng số nhân sự duy trì ổn định ở mức 11 người năm 2022 và 12 người trong hai năm 2023–2024. Cơ cấu có sự thay đổi rõ rệt: lao động nam giảm từ 8 người (72,73%) xuống 7 người (58,33%); lao động nữ tăng từ 3 người (27,27%) lên 5 người (41,67%). Trình độ chuyên môn ghi nhận số lượng kỹ sư giảm từ 5 người xuống 3 người, trong khi nhân sự trình độ cao đẳng, trung cấp tăng từ 2 người (18,18%) lên 4 người (33,33%).

Quy trình kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty được tiến hành qua các tài khoản nào?
Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515 và thu nhập khác từ TK 711 sang bên Có TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Đồng thời, kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán từ TK 632, chi phí quản lý kinh doanh từ TK 642, chi phí tài chính từ TK 635, chi phí khác từ TK 811 và chi phí thuế TNDN hiện hành từ TK 8211 sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ trước khi kết chuyển vào TK 4212.

Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán của công ty?
Bốn hạn chế được nhận diện gồm: (1) Hệ thống tài khoản chưa chi tiết hóa theo nhóm sản phẩm hàng hóa; (2) Công tác theo dõi công nợ khách hàng chủ yếu dựa vào thao tác thủ công, chưa tận dụng chức năng tự động hóa trên phần mềm kế toán; (3) Việc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp còn mang tính tổng hợp, chưa gắn kết với từng bộ phận sử dụng; (4) Bộ phận kế toán còn hạn chế về kỹ năng lập báo cáo và phân tích tài chính phục vụ quản trị.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Nguyễn Phương Uyên là công trình nghiên cứu thực tế có cấu trúc chặt chẽ, phản ánh đúng thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Đức Gas theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống hóa số liệu giai đoạn 2022–2024 và phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phát sinh năm 2023, nghiên cứu đã nhận diện chính xác các ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán cùng các bất cập trong khâu theo dõi công nợ và chi tiết hóa tài khoản. Năm nhóm giải pháp do tác giả đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao độ chính xác của thông tin kế toán và hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.