Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp duy trì hoạt động và đứng vững là phải tiến hành sản xuất kinh doanh có lãi, bảo đảm doanh thu tạo ra bù đắp đầy đủ các chi phí và mang lại khoản lợi nhuận mong muốn. Doanh thu là yếu tố nền tảng để đánh giá kết quả kinh doanh và là nguồn thu chủ yếu nhằm trang trải các chi phí hoạt động của đơn vị. Khi công tác hạch toán và phản ánh tình hình tài chính được thực hiện chính xác, người quản lý sẽ có đầy đủ căn cứ xác thực để đưa ra các quyết định điều hành kịp thời, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ngược lại, những sai lệch trong công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có thể dẫn tới những quyết định quản trị sai lầm, gây tổn hại đến hoạt động sản xuất kinh doanh và sự an toàn tài chính của doanh nghiệp.

Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vật tư Kim khí và Xây dựng An Phát, một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, cung ứng thiết bị vật tư và thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC), việc theo dõi chặt chẽ doanh thu và xác định chính xác kết quả kinh doanh định kỳ là yêu cầu thực tiễn cấp thiết. Nhận thức được tầm quan trọng này, tác giả đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Kim khí và Xây dựng An Phát” làm nội dung khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2021 – 2025).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Kim khí và Xây dựng An Phát, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu và hệ thống hóa một số nội dung lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Kim khí và Xây dựng An Phát.
    • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Kim khí và Xây dựng An Phát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; chú trọng tập trung vào hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán và quy trình hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty TNHH Vật tư Kim khí và Xây dựng An Phát (địa chỉ: số 15C1, đường Phan Kính, khối An Vinh, phường Hưng Phúc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tổng quan về tình hình lao động, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023); sử dụng các số liệu chứng từ, sổ sách minh họa thực tế về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vào Quý 1 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận giới hạn nghiên cứu trong việc hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí liên quan (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và quy trình xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Chế độ và Chuẩn mực kế toán: Luật Kế toán Việt Nam; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.
  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14, doanh thu được ghi nhận là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp thu được trong kỳ. Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đáp ứng 4 điều kiện (doanh thu xác định chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được tỷ lệ công việc hoàn thành tại thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành dịch vụ).
  • Mô hình tính toán kết quả kinh doanh: Xác định theo nguyên tắc tổng hợp thu nhập và chi phí thông qua Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” với các công thức quy định:
    • Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV = Tổng doanh thu bán hàng và CCDV – Các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV = Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV – Giá vốn hàng bán.
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác.
    • Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
    • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế – Chi phí thuế TNDN.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai chia thành hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu thực tế vào phần mềm kế toán MISA của nhân viên phòng kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự phụ trách kế toán tại đơn vị (đặc biệt là kế toán trưởng) nhằm giải đáp vướng mắc nghiệp vụ và tiếp cận dữ liệu thực tế.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận, ghi chép, sao chép hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo Có, phiếu xuất kho...) và sổ cái tài khoản giai đoạn 2021 – 2023 cùng Quý 1 năm 2024.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp số liệu và chứng từ thành chuỗi quy trình hạch toán tổng thể.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (2021 – 2023).
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ kế toán và sổ sách, phát hiện chênh lệch để tìm ra ưu điểm, nhược điểm.
    • Phương pháp mô tả: Mô tả cụ thể cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và các nghiệp vụ phát sinh tại công ty.

Nguồn dữ liệu sử dụng hoàn toàn bắt nguồn từ hệ thống thông tin kế toán nội bộ của Công ty TNHH Vật tư Kim khí và Xây dựng An Phát, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Làm rõ bản chất kinh tế, vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia), thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Trình bày hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm 6421 – Chi phí bán hàng và 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm 8211 – Thuế TNDN hiện hành và 8212 – Thuế TNDN hoãn lại).
  • Phân tích kết cấu Tài khoản 911 và quy trình kết chuyển cuối kỳ: Bên Nợ phản ánh giá vốn, các loại chi phí kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi; Bên Có phản ánh doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ; cuối kỳ kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) và không có số dư.

Chương II: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Kim khí và Xây dựng An Phát

Chương thứ hai đi sâu vào phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm tổ chức và hoạt động của đơn vị: Công ty được thành lập ngày 17/01/2017, mã số thuế 290187097-001, loại hình TNHH hai thành viên trở lên, vốn điều lệ ghi nhận 16.000 đồng, trụ sở tại phường Hưng Phúc, thành phố Vinh, Nghệ An, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Viết Hùng. Ngành nghề chính là kinh doanh thiết bị, vật tư PCCC; lắp đặt hệ thống PCCC; thi công điện nước, xây lắp hoàn thiện công trình. Địa bàn thi công trọng điểm tại Thị xã Kỳ Anh. Do đặc thù xây dựng, công trình thi công ngoài trời kéo dài qua nhiều hạng mục đòi hỏi việc theo dõi chi phí và doanh thu phải chặt chẽ.
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc phụ trách chung; Phó Giám đốc hỗ trợ điều hành; 4 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính) và Các đội thi công xây lắp.
    • Bộ máy kế toán áp dụng hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng (Kiều Thanh Cảnh) phụ trách chỉ đạo chung; 4 nhân sự chuyên trách gồm: Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Hồng Mai), Kế toán lương (Bùi Thị Ngọc Trang), Kế toán vật tư kiêm thủ kho (Nguyễn Thị Thủy), Kế toán công nợ (Lê Ánh Tuyết).
  • Chế độ, chính sách và hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12); đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ (minh họa qua chứng từ và Sổ cái Quý 1/2024):
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Kế toán sử dụng hóa đơn GTGT đầu ra, phiếu xuất kho, theo dõi trên Sổ cái TK 511 Quý 1 năm 2024.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng căn cứ theo Giấy báo Có của ngân hàng vào Sổ cái TK 515.
    • Chi phí và giá vốn: Hạch toán giá vốn hàng bán dựa trên Hóa đơn GTGT mua vào số 37, phiếu xuất kho phản ánh vào Sổ cái TK 632; tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào Sổ cái TK 642; hạch toán chi phí tài chính qua Sổ cái TK 635.
    • Hạch toán chi phí thuế TNDN qua Sổ cái TK 821 và tập hợp toàn bộ doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh trên Sổ cái TK 911 Quý 1 năm 2024.

Chương III: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Kim khí và Xây dựng An Phát

Chương ba đưa ra các đánh giá và đề xuất xuất phát từ khảo sát thực tế tại đơn vị:

  • Đánh giá tổng quát về tổ chức bộ máy và công tác hạch toán: Nêu rõ những ưu điểm trong việc tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu thời gian nhập liệu, hệ thống sổ sách rõ ràng; đồng thời chỉ rõ các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, quản lý công nợ khách hàng và kiểm soát chi phí từng công trình xây lắp.
  • Hệ thống các giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm tra và luân chuyển chứng từ ban đầu; phân loại và ghi nhận chính xác chi phí trực tiếp theo từng công trình/hợp đồng; hoàn thiện công tác theo dõi công nợ phải thu bán hàng để giảm thiểu rủi ro chậm trả; nâng cao việc khai thác các phân hệ quản trị trên phần mềm kế toán MISA nhằm phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể hệ thống chính sách kế toán đang vận hành tại Công ty TNHH Vật tư Kim khí và Xây dựng An Phát, được phản ánh qua bảng tổng hợp sau:

Tiêu chí kế toán Nội dung thực hiện tại Công ty An Phát Căn cứ / Phương pháp áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ Thông tư số 133/2016/TT-BTC
Niên độ kế toán Năm dương lịch Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12
Đơn vị tiền tệ ghi sổ Đồng Việt Nam VND
Phương pháp hạch toán tồn kho Kê khai thường xuyên Ghi nhận liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền Tính đơn giá bình quân cho vật tư xuất dùng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ Sử dụng hóa đơn GTGT, kê khai thuế đầu vào/đầu ra
Phương pháp khấu hao TSCĐ Khấu hao theo đường thẳng Trích khấu hao đều đặn theo thời gian sử dụng
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính Nhập dữ liệu chứng từ hàng ngày, khóa sổ định kỳ
Phần mềm kế toán sử dụng Phần mềm MISA Tự động hóa cập nhật sổ cái, sổ chi tiết và BCTC
Cơ cấu nhân sự kế toán 5 nhân sự chuyên trách Kế toán trưởng, KT bán hàng, KT lương, KT vật tư, KT công nợ

Kết quả nghiên cứu chính và đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc, điều kiện ghi nhận doanh thu và quy trình xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan (VAS 14, VAS 17), gắn liền với mô hình tổ chức doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết thực tế vận hành công tác kế toán tại một doanh nghiệp kết hợp thương mại và thi công xây lắp đặc thù (ngành thiết bị và thi công PCCC). Tác giả đã minh chứng quy trình ghi sổ thông qua hệ thống sổ cái có thật phát sinh tại Quý 1 năm 2024 (Sổ cái TK 511, 515, 632, 642, 635, 821, 911) và các chứng từ gốc đi kèm (Hóa đơn GTGT mua vào số 37, Giấy báo Có tiền lãi ngân hàng).
  • Về giải pháp: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ chính những tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ và quản lý tài chính tại đơn vị, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình hạch toán, nâng cao độ tin cậy của thông tin báo cáo kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả nêu rõ:

  • Hạn chế về thời gian và dữ liệu thực tế: Thời gian thực tập cuối khóa có hạn, trình độ chuyên môn của sinh viên còn trong giai đoạn tích lũy kinh nghiệm, do đó dữ liệu hạch toán thực tế minh họa cho quy trình ghi nhận doanh thu và kết quả kinh doanh chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn là Quý 1 năm 2024.
  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng tại một đơn vị riêng biệt là Công ty TNHH Vật tư Kim khí và Xây dựng An Phát, chưa thực hiện so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp khác cùng quy mô và ngành nghề kinh doanh xây lắp trên cùng địa bàn Nghệ An hoặc Hà Tĩnh (Thị xã Kỳ Anh).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát xuyên suốt cả năm tài chính hoặc chu kỳ kinh doanh dài hơn để đánh giá toàn diện chu chuyển chi phí, doanh thu các công trình lớn kéo dài qua nhiều niên độ; đồng thời nghiên cứu bổ sung việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị doanh thu – chi phí nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu kiểm soát giá thành dự toán công trình xây lắp tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Tài chính: Là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, đặc biệt là cách thức tiếp cận và trình bày khóa luận tại các trường khối kinh tế áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, cung ứng vật tư, lắp đặt hệ thống PCCC có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán 5 bộ phận và quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán MISA.
  • Nội dung đáng chú ý nhất để tham khảo: Trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán trên máy tính (từ chứng từ gốc vào phần mềm, trích xuất sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9) và việc phân công chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí nhân sự trong phòng kế toán của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vật tư Kim khí và Xây dựng An Phát áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tuân thủ Luật Kế toán Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán liên quan (như VAS 14, VAS 17).

2. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty An Phát gồm những vị trí nào và ai phụ trách điều hành?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm phụ trách chung là ông Kiều Thanh Cảnh; Kế toán bán hàng là bà Nguyễn Thị Hồng Mai; Kế toán lương là bà Bùi Thị Ngọc Trang; Kế toán vật tư kiêm thủ kho là bà Nguyễn Thị Thủy; Kế toán công nợ là bà Lê Ánh Tuyết.

3. Doanh nghiệp áp dụng các chính sách kế toán cụ thể nào đối với hàng tồn kho và tài sản cố định?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá trị xuất kho vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; và thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

4. Đơn vị sử dụng công cụ và hình thức ghi sổ kế toán nào trong thực tế?
Công ty An Phát sử dụng phần mềm kế toán MISA để thực hiện công tác hạch toán; hình thức kế toán áp dụng là hình thức Sổ nhật ký chung trên máy vi tính, dữ liệu chứng từ gốc được nhập hàng ngày và định kỳ khóa sổ để lập báo cáo tài chính.

5. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính mang lại doanh thu cho Công ty An Phát là gì?
Hoạt động mang lại doanh thu của công ty bao gồm kinh doanh, buôn bán phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy chữa cháy; bán buôn máy móc, thiết bị, linh kiện điện tử; thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống điện, hệ thống thoát nước và hoàn thiện công trình xây dựng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Công trình phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH Vật tư Kim khí và Xây dựng An Phát với minh chứng cụ thể từ số liệu Quý 1 năm 2024. Trên cơ sở đối chiếu thực tiễn với lý luận, tác giả đã chỉ ra các ưu, nhược điểm trong khâu quản lý tài chính và đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị thực tế nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tại đơn vị.