Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh mở cửa và hội nhập sâu rộng với kinh tế khu vực cũng như quốc tế, các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Để tồn tại và phát triển bền vững, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các nhà quản trị là nâng cao năng lực cạnh tranh, kiểm soát chặt chẽ hiệu quả sản xuất kinh doanh và đưa ra các quyết định điều hành dựa trên các cơ sở dữ liệu chính xác, kịp thời. Trong hệ thống công cụ quản lý, kế toán giữ vai trò hạt nhân phản ánh trung thực, khách quan các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh, trong đó công tác kế toán tập hợp doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu then chốt, trực tiếp phản ánh năng lực sinh lời và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Trang (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng) đi sâu nghiên cứu quy trình kế toán tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm rõ các nguyên tắc, chuẩn mực và quy định hiện hành về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khảo sát và phân tích thực trạng: Đánh giá thực tế việc lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, mở sổ kế toán tổng hợp và chi tiết liên quan đến doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, hoạt động tài chính và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong quy trình hạch toán tại đơn vị, từ đó xây dựng các biện pháp hoàn thiện mang tính khả thi, bao gồm cải tiến hệ thống sổ chi tiết và ứng dụng phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Bộ máy quản lý và phòng kế toán tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An.
- Thời gian: Dữ liệu và chứng từ kế toán thực tế thu thập trong năm 2022.
- Nội dung nghiệp vụ: Các hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ thiết bị, tập hợp giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể:
- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định danh mục hệ thống tài khoản, nguyên tắc hạch toán và biểu mẫu chứng từ, sổ sách áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp thuộc nhóm đối tượng này.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác":
- 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
- 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành dịch vụ.
- Ghi nhận doanh thu tài chính: Lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi có khả năng thu lợi ích kinh tế và doanh thu xác định tương đối chắc chắn trên cơ sở dồn tích hoặc quyền nhận lợi ích hợp pháp.
Khung lý thuyết tổng hợp các mối quan hệ cấu thành kết quả kinh doanh:
$$\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD} + \text{Lợi nhuận hoạt động tài chính} + \text{Lợi nhuận khác}$$
$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập chịu thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$$
$$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Thuế TNDN phải nộp}$$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp đặc thù của chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại công ty như Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu kế toán.
- Phương pháp kế toán tổng hợp và đối chiếu: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kép, đối chiếu giữa sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản liên quan.
- Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh quy trình hạch toán thực tế tại Công ty Thịnh An với các nguyên tắc quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm phát hiện điểm tương đồng và bất cập.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán sơ cấp từ các chứng từ kế toán thực tế (Phiếu thu 411, Phiếu chi PC612, Phiếu chi 821, Phiếu xuất kho 727, 735, Giấy báo nợ 2235, Phiếu kế toán 36, 37, 38, 39, 40), các trích lục sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản năm 2022 tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu - chi phí:
- Doanh thu (TK 511): Phản ánh tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ từ bán hàng hóa (TK 5111), thành phẩm (TK 5112), cung cấp dịch vụ (TK 5113) và doanh thu khác (TK 5118). Điểm đặc thù của Thông tư 133 là các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511, không sử dụng tài khoản riêng biệt (TK 521) như ở Thông tư 200.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 4 phương pháp tính giá trị xuất kho gồm: Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), FIFO (nhập trước - xuất trước) và Phương pháp đích danh; đồng thời phân biệt trình tự hạch toán theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hợp nhất hai nhóm chi phí qua hai tài khoản cấp 2: Chi phí bán hàng (TK 6421) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Ghi nhận các khoản lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư vốn, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá.
- Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Phản ánh các khoản thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ thu hồi được.
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911), Thuế TNDN (TK 821) và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421 - chi tiết TK 4211 và 4212).
| Chỉ tiêu / Tài khoản |
Mã TK |
Kết cấu Nợ |
Kết cấu Có |
Tính chất số dư cuối kỳ |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
TK 511 |
Thuế gián thu trực tiếp, CKTM, giảm giá, hàng bán bị trả lại; K/c doanh thu thuần sang TK 911 |
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ |
Không có số dư |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Trị giá vốn hàng bán, hao hụt mất mát, trích lập dự phòng giảm giá HTK |
K/c giá vốn sang TK 911; hoàn nhập dự phòng, giá vốn hàng trả lại |
Không có số dư |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 |
Tập hợp chi phí bán hàng (6421) và chi phí QLDN (6422) phát sinh |
Các khoản ghi giảm chi phí; K/c chi phí sang TK 911 |
Không có số dư |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Thuế gián thu trực tiếp; K/c doanh thu tài chính thuần sang TK 911 |
Lãi tiền vay, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán nhận được |
Không có số dư |
| Chi phí tài chính |
TK 635 |
Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư |
Hoàn nhập dự phòng; các khoản giảm chi phí; K/c chi phí tài chính sang TK 911 |
Không có số dư |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
Số thuế gián thu phải nộp; K/c thu nhập khác sang TK 911 |
Thu thanh lý TSCĐ, tiền phạt thu được, nợ khó đòi thu hồi được |
Không có số dư |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Chi phí thanh lý TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, tiền phạt vi phạm hợp đồng |
K/c chi phí khác sang TK 911 |
Không có số dư |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 |
K/c giá vốn (632), chi phí QLKD (642), chi phí tài chính (635), chi phí khác (811), chi phí thuế TNDN (821); K/c Lãi |
K/c doanh thu thuần (511), doanh thu tài chính (515), thu nhập khác (711); K/c Lỗ |
Không có số dư |
- Các hình thức ghi sổ kế toán:
Khóa luận phân tích 4 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 133 gồm: Hình thức Nhật ký chung (trọng tâm ghi chép theo thời gian và nội dung kinh tế trước khi vào Sổ cái), Hình thức Nhật ký – Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An:
-
Tổng quan doanh nghiệp và tổ chức bộ máy:
- Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, cung ứng thiết bị và dịch vụ kỹ thuật. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân và tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.
-
Quy trình hạch toán thực tế các phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh các nghiệp vụ tiêu thụ thiết bị và dịch vụ. Kế toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu thu số 411, Giấy báo Có để ghi nhận vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Khi xuất kho thiết bị cung ứng cho khách hàng, kế toán lập Phiếu xuất kho (điển hình như Phiếu xuất kho số 727, Phiếu xuất kho số 735), tập hợp giá trị hàng xuất bán, ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Doanh nghiệp tập hợp các chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm, tiền lương, hóa đơn dịch vụ viễn thông thông qua Phiếu chi số PC612, Phiếu chi số 821, phản ánh vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 642.
- Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng và chi phí lãi vay/phí ngân hàng qua Giấy báo nợ số 2235, Sổ cái TK 515 và Sổ cái TK 635.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán lập các chứng từ tổng hợp gồm Phiếu kế toán số 36, Phiếu kế toán số 37, Phiếu kế toán số 38, Phiếu kế toán số 39 và Phiếu kế toán số 40 để thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính sang Sổ cái TK 911 nhằm xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ.
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả thực hiện đánh giá tổng thể và đề xuất các nhóm giải pháp:
-
Đánh giá tổng quát:
- Kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã tuân thủ cơ bản các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ; hạch toán rõ ràng giữa doanh thu và chi phí; việc xác định nghĩa vụ thuế với Nhà nước được thực hiện nghiêm túc.
- Tồn tại, hạn chế: Việc mở hệ thống sổ chi tiết để theo dõi riêng biệt từng mặt hàng, từng dịch vụ và từng đối tượng khách hàng còn thiếu đồng bộ; công tác đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp chưa thường xuyên; quy trình nhập liệu thủ công tại một số khâu làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán.
-
Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Tác giả trực tiếp thiết kế các mẫu biểu quản lý chi tiết nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ, bao gồm:
- Mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 3.2): Theo dõi chi tiết lượng và giá trị bán của từng chủng loại thiết bị/dịch vụ theo từng khách hàng.
- Mẫu Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Biểu số 3.3): Kiểm soát chặt chẽ giá vốn từng lần xuất kho tương ứng với doanh thu tiêu thụ.
- Mẫu Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh (Biểu số 3.4): Phân loại chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo từng khoản mục chi phí thực tế.
- Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin: Đề xuất triển khai chuẩn hóa quy trình nhập liệu trên Phần mềm kế toán MISA (đính kèm giao diện tại Hình 3.1 trong khóa luận) để tự động hóa khâu lập phiếu, ghi sổ Nhật ký chung, kết chuyển số liệu lên Sổ cái và xuất Báo cáo tài chính định kỳ.
- Nâng cao trình độ đội ngũ và kiểm soát chứng từ: Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ các bộ phận kinh doanh, kho hàng về phòng kế toán để tránh dồn ứ nghiệp vụ vào cuối kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra và mang lại các kết quả cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận chuẩn mực: Làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt nhấn mạnh điểm khác biệt về ghi giảm trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu vào TK 511 và việc gộp chi phí bán hàng/chi phí QLDN vào tài khoản TK 642.
- Minh chứng dữ liệu thực tiễn: Khóa luận trích lục và phản ánh chi tiết hệ thống chứng từ thực tế tại Công ty Thịnh An (Phiếu thu 411, Phiếu chi PC612, 821, Phiếu xuất kho 727, 735, Giấy báo nợ 2235, Phiếu kế toán 36 đến 40) gắn liền với hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 911.
- Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng cao: Tác giả không chỉ nêu kiến nghị chung mà trực tiếp xây dựng 3 mẫu sổ chi tiết (Biểu 3.2, 3.3, 3.4) và quy trình chuẩn hóa luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán MISA, giúp doanh nghiệp khắc phục khâu theo dõi chi tiết và nâng cao năng lực quản trị chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể (Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An) trong phạm vi dữ liệu của năm 2022. Các giải pháp thiết kế sổ chi tiết và quy trình phần mềm mang tính đặc thù cao cho quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích mối liên hệ giữa chính sách tín dụng thương mại (quản trị khoản phải thu khách hàng TK 131) với hiệu quả ghi nhận doanh thu và dòng tiền thực tế.
- Nghiên cứu mô hình chuyển đổi hệ thống kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh vượt chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa để chuyển từ Thông tư 133 sang Thông tư 200.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tài liệu tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán kết quả kinh doanh; cung cấp phương pháp trích dẫn chứng từ thực tế gắn với sổ Nhật ký chung và Sổ cái theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Tham khảo mẫu thiết kế hệ thống sổ chi tiết doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh (Biểu 3.2, 3.3, 3.4) và quy trình hạch toán các bút toán kết chuyển xác định kết quả cuối kỳ qua TK 911.
- Người nghiên cứu về ứng dụng phần mềm kế toán: Tham khảo phương thức tích hợp chứng từ luân chuyển và quản lý dữ liệu trên giao diện phần mềm MISA trong môi trường doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
2. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC (sử dụng TK 521), Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
3. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào để minh họa quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh?
Tác giả sử dụng một chuỗi các chứng từ gồm Phiếu kế toán số 36, Phiếu kế toán số 37, Phiếu kế toán số 38, Phiếu kế toán số 39 và Phiếu kế toán số 40 kết hợp với sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 911 để thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn và chi phí cuối kỳ.
4. Tác giả đề xuất những mẫu sổ kế toán chi tiết cụ thể nào cho doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất thiết kế và đưa vào áp dụng 3 mẫu sổ chi tiết: Mẫu sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 3.2), Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Biểu số 3.3) và Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh (Biểu số 3.4).
5. Phần mềm kế toán nào được tác giả đề xuất ứng dụng trong công tác kế toán tại đơn vị?
Khóa luận đề xuất ứng dụng và chuẩn hóa quy trình nhập liệu trên Phần mềm kế toán MISA (có minh họa giao diện tại Hình 3.1 của khóa luận) nhằm tự động hóa công tác lập sổ và kết xuất báo cáo.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Thông qua việc phân tích thực tế các chứng từ và sổ cái kế toán năm 2022 tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời, đề tài đưa ra các giải pháp thiết thực về hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết và chuẩn hóa ứng dụng phần mềm MISA, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị khảo sát.