Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường không ngừng phát triển và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế được đẩy mạnh, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường trong nước lẫn ngoài nước. Để tồn tại, nâng cao vị thế và tối ưu hóa lợi nhuận, các đơn vị kinh doanh buộc phải không ngừng cải tiến phương thức sản xuất, đổi mới công tác quản lý và khai thác hiệu quả các nguồn lực nội tại. Việc gia tăng lợi nhuận gắn liền chặt chẽ với yêu cầu thúc đẩy doanh thu, kiểm soát và tiết giảm chi phí hợp lý xuyên suốt từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm.
Tại Việt Nam, xuất nhập khẩu đóng vai trò là cầu nối quan trọng thúc đẩy hội nhập, trong đó ngành hàng cao su chiếm tỷ trọng đáng kể. Tuy nhiên, bước sang năm 2023, thị trường cao su gặp nhiều biến động bất lợi khi xu hướng giá cao su trên thị trường thế giới sụt giảm, gây tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực này. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Đức Hiền Quảng Trị là doanh nghiệp chuyên chế biến và xuất khẩu các mặt hàng cao su tự nhiên, do đó chịu sự chi phối mạnh mẽ từ diễn biến giá cả và nhu cầu thị trường. Trong bối cảnh đó, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trở thành công cụ quản trị cốt lõi, cung cấp số liệu tài chính kịp thời để ban lãnh đạo định hình kế hoạch tiêu thụ hàng hóa và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đức Hiền Quảng Trị; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đức Hiền Quảng Trị.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đức Hiền Quảng Trị.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát. Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Đức Hiền Quảng Trị (địa chỉ tại Km 7+900, tỉnh lộ 571, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tổng quan về tình hình lao động, quy mô tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Các nghiệp vụ kinh tế, chứng từ và sổ sách kế toán minh họa cho công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập chi tiết trong năm tài chính 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các quy định kế toán hiện hành do cơ quan nhà nước ban hành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18 - Revenue) về định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận doanh thu.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể:
- Điều 78: Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu và kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521 gồm các tài khoản cấp 2: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Điều 79: Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, điều kiện ghi nhận 5 tiêu chuẩn đồng thời và nguyên tắc hạch toán trên Tài khoản 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118).
- Điều 80: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515).
- Điều 89: Kế toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632) và các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho gồm phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), phương pháp giá đích danh và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Điều 90: Kế toán chi phí tài chính (Tài khoản 635).
- Điều 91: Kế toán chi phí bán hàng (Tài khoản 641, gồm 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6417).
- Điều 92: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642, gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428).
- Điều 93 và Điều 94: Kế toán thu nhập khác (Tài khoản 711) và chi phí khác (Tài khoản 811).
- Điều 95: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821).
- Điều 96: Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911), xác lập công thức kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác để xác định lãi/lỗ thuần của kỳ kế toán.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp chính:
- Nhóm phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát trình tự lập, luân chuyển, tập hợp, kiểm tra và lưu trữ chứng từ gốc; quy trình nhập liệu số liệu kế toán vào phần mềm của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với nhân viên phòng Kế toán - Tài chính về phương pháp hạch toán, chế độ chứng từ, chính sách bán hàng và quy trình ghi nhận sổ sách.
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập hệ thống Báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản (511, 515, 632, 641, 642, 711, 811, 911...), hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi, tờ khai hải quan.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các văn bản pháp luật kế toán, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính và nguồn khóa luận lưu trữ trên hệ thống tài nguyên số HCE của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
- Nhóm phương pháp phân tích, xử lý thông tin, số liệu:
- Phương pháp xử lý và so sánh số liệu: Tổng hợp dữ liệu theo chuỗi thời gian 2021 - 2023; tính toán mức biến động tuyệt đối và tương đối về cơ cấu lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đối chiếu giữa mô hình lý luận theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại đơn vị.
- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng phòng ban, trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính và chi tiết các nghiệp vụ kinh tế cụ thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc, khái niệm và phương pháp hạch toán kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
- Trình bày khái niệm doanh thu theo VAS 14, IAS 18 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, khẳng định bản chất doanh thu là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp của chủ sở hữu; làm rõ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cùng thời điểm xác định doanh thu theo giá trị hợp lý.
- Phân loại chi tiết các nguồn doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu nội bộ, thu nhập khác) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phản ánh trên TK 521).
- Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của hệ thống tài khoản kế toán liên quan: TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821, TK 911. Các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đều không có số dư cuối kỳ.
- Hệ thống hóa các chứng từ kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và xây dựng các sơ đồ trình tự hạch toán tổng quát (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.11) theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT cho từng phần hành doanh thu, giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí thời kỳ, chi phí thuế TNDN và kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Trình bày 3 phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho (bình quân gia quyền, giá đích danh, FIFO) làm cơ sở tính giá vốn hàng bán trong kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đức Hiền Quảng Trị
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tế tổ chức công tác kế toán:
- Khái quát về doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 09/04/2002, hoạt động hơn 22 năm; ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và chế biến các sản phẩm từ cao su (mã ngành 2119), xuất khẩu 100% các mặt hàng cao su khô như SVR 10, SVR 3L, SVR 20 từ nguồn mủ nước và mủ tạp với sản lượng lớn. Ngoài ra công ty mở rộng sang khai thác gỗ tràm (mã 0220), cưa xẻ gỗ (mã 1610), trồng rừng (mã 0210), vận tải hàng hóa bằng container (mã 4932) và sản xuất điện mặt trời (mã 3511).
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc) chỉ đạo trực tiếp các phòng ban chức năng gồm Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh tế tổng hợp, Phòng Kỹ thuật Cơ khí - Điện, Phòng Kỹ thuật KCS và các phân xưởng sản xuất (chế biến cao su tự nhiên, cao su hỗn hợp, phân xưởng gỗ viên). Bộ máy kế toán thực hiện theo mô hình tập trung, sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.
- Tình hình lao động giai đoạn 2021-2023:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Cơ cấu 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
105 |
100,00 |
139 |
100,00 |
156 |
100,00 |
+32,38 |
+12,23 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
88 |
83,81 |
121 |
87,05 |
138 |
88,46 |
+37,50 |
+14,05 |
| - Nữ |
17 |
16,19 |
18 |
12,95 |
18 |
11,54 |
+5,88 |
0,00 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
10 |
9,52 |
10 |
7,19 |
9 |
5,77 |
0,00 |
-10,00 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
6 |
5,71 |
6 |
4,32 |
6 |
3,85 |
0,00 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
89 |
84,76 |
123 |
88,49 |
141 |
90,38 |
+38,20 |
+14,63 |
Số liệu cho thấy lao động nam và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 80% đến hơn 90%), phù hợp với đặc thù sản xuất chế biến mủ cao su công nghiệp nặng nhọc và vận chuyển hàng hóa xuất khẩu.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021-2023:
- Năm 2022, tổng tài sản đạt mức tăng 163.467 triệu đồng (tăng 29,17%) so với năm 2021. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản (87,73% năm 2021 và 87,90% năm 2022).
- Khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 tăng vọt 225.336 triệu đồng, tương ứng mức tăng 119,15% so với năm 2021, do công ty ký kết nhiều hợp đồng mới, xuất khẩu đường biển phát sinh quy trình giao nhận kéo dài kết hợp chính sách cho khách hàng trả chậm.
- Khoản mục hàng tồn kho năm 2022 giảm 58.044 triệu đồng (giảm 24,03%) nhờ việc đẩy mạnh tiêu thụ và thông quan xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc sau khi dịch bệnh được kiểm soát.
- Tài sản dài hạn năm 2022 tăng 18.776 triệu đồng (tăng 27,30%) do công ty đầu tư mua sắm bổ sung xe ô tô đầu kéo phục vụ vận tải hàng hóa và máy móc dây chuyền sản xuất.
- Năm 2023, tổng tài sản tiếp tục tăng thêm 585.699 triệu đồng, tương ứng mức tăng 80,75% so với năm 2022.
- Thực tế hạch toán các phần hành kế toán năm 2023 trên phần mềm MISA:
- Kế toán doanh thu bán hàng xuất khẩu: Minh họa qua Hợp đồng kinh tế bán hàng số DH-FBS2302, Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã thông quan, lập Chứng từ bán hàng số BH12 và Phiếu xuất kho số XBH12; kế toán ghi nhận doanh thu trên phân hệ bán hàng phần mềm MISA.
- Kế toán hoạt động tài chính: Hạch toán nhập khẩu theo Hợp đồng số 126SVR/2023, chứng từ xuất ủy nhiệm chi số UTC12 thanh toán qua ngân hàng, xử lý nghiệp vụ chênh lệch tỷ giá hối đoái xuất quỹ tháng 12/2023 phát sinh lãi/lỗ tỷ giá.
- Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Nghiệp vụ thanh lý 3 xe đầu kéo chuyên dụng (trong đó có xe biển kiểm soát 74C-075), sử dụng Hóa đơn GTGT thanh lý, Chứng từ ghi giảm tài sản cố định số GGTSCĐ, Chứng từ kế toán thanh lý số TTTSCD03 và Giấy báo Có của ngân hàng; hạch toán thu nhập vào TK 711 và giá trị còn lại vào TK 811.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho thành phẩm cao su theo Phiếu xuất kho XBH12, theo dõi trên Sổ chi tiết vật tư hàng hóa kho Thành phẩm, ghi nhận nợ TK 632/có TK 155.
- Kế toán chi phí bán hàng: Tập hợp các hóa đơn dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa xuất khẩu (Hóa đơn GTGT số 108146, 108147), lập Chứng từ số VC12, ghi nhận nợ TK 641 trên MISA.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán chi phí sửa chữa phương tiện vận tải theo Hóa đơn GTGT số 2551 và Chứng từ kế toán số 331.046 vào TK 6428 (chi phí bằng tiền khác).
- Kế toán chi phí tài chính: Hạch toán chi phí lãi vay và thực hiện tất toán tiền vay ngân hàng theo khế ước số LD2332556300 thông qua Ủy nhiệm chi.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023, nộp thuế qua Ủy nhiệm chi, thực hiện thao tác tự động kết chuyển các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 trên phần mềm MISA để xác định lãi thuần sau thuế.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đức Hiền Quảng Trị
Chương 3 tập trung đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với mô hình doanh nghiệp một thành viên ngoài nhà nước; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian nhập liệu, kết xuất báo cáo tài chính nhanh chóng và tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nhược điểm còn tồn tại:
- Công tác quản lý công nợ phải thu khách hàng còn lỏng lẻo, số dư phải thu ngắn hạn tăng cao tạo áp lực lên dòng tiền hoạt động.
- Việc phân loại, bóc tách một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn chưa thật sự chi tiết giữa các mảng hoạt động (chế biến cao su, khai thác gỗ, vận tải).
- Khâu luân chuyển chứng từ thanh toán và thủ tục hải quan đôi khi còn chậm trễ so với thời điểm phát sinh thực tế.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ khách hàng và xây dựng chính sách trích lập dự phòng phải thu khó đòi chặt chẽ nhằm bảo toàn vốn.
- Tối ưu hóa việc phân bổ chi phí gián tiếp, chi phí quản lý và chi phí bán hàng cho từng mảng hoạt động cụ thể nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của từng lĩnh vực.
- Nâng cao hiệu quả khai thác các tính năng chuyên sâu của phần mềm MISA và đẩy mạnh công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị xuất khẩu cao su tự nhiên, chỉ rõ việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán MISA.
- Phản ánh trung thực các chỉ tiêu tài chính và nhân lực của công ty:
- Quy mô lao động tăng từ 105 người (2021) lên 139 người (2022) và đạt 156 người (2023), trong đó lao động phổ thông chiếm từ 84,76% đến 90,38%.
- Tổng tài sản có sự tăng trưởng mạnh: Năm 2022 tăng 29,17% (tương đương 163.467 triệu đồng), năm 2023 tăng tiếp 80,75% (tương đương 585.699 triệu đồng).
- Khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 tăng mạnh 119,15% (tương đương 225.336 triệu đồng) trong khi hàng tồn kho giảm 24,03% (giảm 58.044 triệu đồng) do đẩy mạnh xuất khẩu.
- Trích xuất chi tiết chuỗi chứng từ hạch toán thực tế phát sinh năm 2023: từ hợp đồng bán hàng xuất khẩu DH-FBS2302, tờ khai xuất khẩu thông quan, thanh lý 3 xe đầu kéo (hóa đơn thanh lý xe 74C-075, chứng từ TTTSCD03, GGTSCĐ), hóa đơn vận chuyển số 108146, 108147, hóa đơn sửa chữa xe số 2551 đến ủy nhiệm chi tất toán khoản vay LD2332556300 và tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Đóng góp tự nêu của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận kết hợp với việc làm rõ thực trạng hạch toán thông qua các ví dụ minh họa bằng chứng từ và số liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Đức Hiền Quảng Trị, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Do thời gian thực tập tốt nghiệp có giới hạn (3 tháng) và là lần đầu tiếp cận công việc thực tế, nguồn dữ liệu minh họa chi tiết về hạch toán kế toán chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ điển hình trong năm tài chính 2023 tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH MTV Đức Hiền Quảng Trị; chưa so sánh đối chiếu sâu với các doanh nghiệp khác cùng ngành chế biến cao su trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm hơn, đánh giá tác động chi tiết của biến động tỷ giá hối đoái đối với các hợp đồng xuất khẩu cao su quy mô lớn, và nghiên cứu giải pháp phân tích tài chính chuyên sâu phục vụ quản trị chi phí giá thành sản phẩm cao su xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông sản, chế biến và xuất khẩu hàng hóa có phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ, xuất nhập khẩu đường biển và quản lý phương tiện vận tải hàng hóa.
- Phần đáng tham khảo nhất của đề tài là hệ thống biểu mẫu, chứng từ kế toán thực tế (hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan, phiếu xuất kho, chứng từ thanh lý xe đầu kéo, xử lý chênh lệch tỷ giá) và quy trình thao tác, định khoản trực tiếp trên phần mềm kế toán MISA được tác giả trích lục chi tiết trong Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Đức Hiền Quảng Trị áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.
2. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực và quy trình sản xuất của công ty là gì?
Công ty sản xuất và xuất khẩu 100% các mặt hàng cao su khô tự nhiên, bao gồm các chủng loại mủ SVR 10, SVR 20 (chế biến từ mủ tạp) và SVR 3L (chế biến từ mủ nước), kết hợp công nghệ chế biến cao su tự nhiên và cao su hỗn hợp viên.
3. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2021-2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động tăng từ 105 người (2021) lên 139 người (2022) và 156 người (2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ chủ yếu (83,81% năm 2021; 87,05% năm 2022; 88,46% năm 2023). Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng rất cao và tăng liên tục (84,76% năm 2021; 88,49% năm 2022; 90,38% năm 2023), do đặc thù công việc sản xuất phân xưởng và bốc xếp hàng hóa nặng nhọc.
4. Nguyên nhân nào làm khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 của công ty tăng vọt hơn 119%?
Khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 tăng 225.336 triệu đồng (tăng 119,15% so với năm 2021) do công ty ký kết thêm nhiều đơn hàng với các đối tác mới, giá trị hàng xuất khẩu lớn, quy trình giao nhận đường biển phát sinh nhiều thủ tục kết hợp với chính sách bán hàng cho phép khách hàng trả chậm.
5. Nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định năm 2023 tại công ty được minh họa qua chứng từ nào?
Nghiệp vụ thanh lý 3 xe ô tô đầu kéo (bao gồm xe mang biển số 74C-075) được ghi nhận qua Hóa đơn GTGT thanh lý xe, Chứng từ ghi giảm tài sản cố định số GGTSCĐ, Chứng từ kế toán thanh lý TSCĐ số TTTSCD03 và Giấy báo Có nhận tiền thanh toán từ ngân hàng, phản ánh doanh thu thanh lý vào TK 711 và giá trị còn lại vào TK 811.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Lê Minh Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và thao tác trên phần mềm kế toán MISA gắn với số liệu tài chính, lao động giai đoạn 2021-2023 của Công ty TNHH MTV Đức Hiền Quảng Trị. Các giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát từ chính thực tế quản lý công nợ và phân bổ chi phí tại doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán trong ngành sản xuất và xuất khẩu cao su.