Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh để duy trì vị thế và hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần bảo đảm hoạt động tiêu thụ hàng hóa diễn ra ổn định, nhằm bù đắp các chi phí cố định và chi phí biến đổi phát sinh trong quá trình vận hành, đồng thời bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Trong hệ thống quản lý tài chính, thông tin về doanh thu và kết quả kinh doanh là cơ sở quan trọng giúp các nhà quản trị nắm bắt bức tranh toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá hiệu quả điều hành và hoạch định chiến lược phát triển.
Bất kỳ sự sai sót hay chậm trễ nào trong công tác hạch toán doanh thu và chi phí đều ảnh hưởng trực tiếp đến tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính. Xuất phát từ vai trò của phần hành kế toán này và quá trình thực tập thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát, tác giả Võ Huỳnh Nguyệt Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát; từ đó rút ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp luật hiện hành.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát qua dữ liệu thực tế.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát, địa chỉ tại Lô CM1-15-16, Khu đô thị Ecogarden, Phường Thủy Vân, Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp dùng để phân tích tình hình nguồn nhân lực, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024. Số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết minh họa cho thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát trong năm tài chính 2024 (từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024).
- Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Văn bản quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Điều 56), điều kiện ghi nhận doanh thu (Điều 57), quy định không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) mà ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511, cùng quy định chi tiết về kết cấu các tài khoản chi phí, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh.
- Mô hình xác định kết quả kinh doanh:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
Tác giả đã kết hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu chính để giải quyết mục tiêu đề ra:
- Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo hệ thống giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, các đề tài nghiên cứu liên quan, báo cáo tài chính của doanh nghiệp và hệ thống văn bản pháp lý (Thông tư 133/2016/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán VAS 14).
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chứng từ gốc tại phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc thực tế của nhân sự phòng kế toán, từ khâu lập hóa đơn, tiếp nhận chứng từ gốc đến trình tự luân chuyển và lưu trữ chứng từ.
- Phương pháp trao đổi, phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn các kế toán viên phụ trách từng phần hành và kế toán trưởng để làm rõ các bước hạch toán nghiệp vụ và quy trình ghi sổ trên phần mềm kế toán.
- Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh (tương đối và tuyệt đối): Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu lao động giai đoạn 2022 – 2024.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và mô tả: Hệ thống hóa lý luận, tổng hợp dữ liệu thực tế và mô tả chi tiết quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm hệ thống báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN), các tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024, cùng các chứng từ gốc và sổ kế toán chi tiết thực tế của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phân loại doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
Về mặt kỹ thuật hạch toán, tác giả trình bày chức năng, kết cấu và sơ đồ luân chuyển tài khoản của các phần hành:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Điểm đặc thù theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là bên Nợ TK 511 phản ánh trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu và thuế gián thu phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
- Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác): Phản ánh các khoản thu từ lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá, nhượng bán thanh lý tài sản.
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác): Tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí ngoài hoạt động thông thường để kết chuyển vào TK 911.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Bao gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Trung tâm đối ứng cuối kỳ để tổng hợp doanh thu, thu nhập và chi phí nhằm xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát
Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh tổng quan về doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và thực tế công tác kế toán:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ ngày 05/10/2015, mã số thuế 3301569772, do ông Lê Phước Khánh Tường làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực Thuận Hóa – Phú Xuân. Ngành nghề kinh doanh chính là in ấn (mã ngành 1811), kết hợp buôn bán máy móc, thiết bị, phụ tùng máy văn phòng, khai thác đá, cát, sỏi và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác.
- Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận Kho - Thủ quỹ. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán lương, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Thủ kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; thực hiện trên phần mềm kế toán MISA SME 2023; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
| Tổng số lao động (người) |
16 |
16 |
17 |
| Cơ cấu theo giới tính: |
|
|
|
| - Nam |
16 người (100%) |
10 người (62,50%) |
10 người (58,82%) |
| - Nữ |
0 người (0%) |
6 người (37,50%) |
7 người (41,18%) |
| Cơ cấu theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
14 người (87,50%) |
14 người (87,50%) |
15 người (88,24%) |
| - Trung cấp |
1 người (6,25%) |
1 người (6,25%) |
1 người (5,88%) |
| - Lao động phổ thông |
1 người (6,25%) |
1 người (6,25%) |
1 người (5,88%) |
Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022 - 2024:
- Năm 2023, tổng tài sản của công ty giảm 784.133 đồng (tương ứng giảm 9,27%) so với năm 2022. Đến năm 2024, tổng tài sản phục hồi và tăng 4.578 đồng (tăng 61,05%) so với năm 2023.
- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2023 tăng 180.711 đồng (tăng 201,86%) so với năm 2022; năm 2024 tiếp tục tăng 5.923 đồng (tăng 1879,36%) so với năm 2023, phản ánh sự cải thiện về tính thanh khoản ngắn hạn.
- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 giảm 247.191 đồng (giảm 27,08%) so với năm 2022; đến năm 2024 tăng 204.129 đồng (tăng 30,61%) so với năm 2023.
- Hàng tồn kho năm 2022 chiếm 21,35% tổng tài sản. Năm 2023, giá trị hàng tồn kho tăng thêm 159.417 đồng; đến năm 2024 giảm 219.601 đồng do doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ. Khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn không phát sinh trong suốt giai đoạn này.
Thực hành kế toán phần hành tại công ty trong năm tài chính 2024:
- Kế toán doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp sử dụng Hóa đơn điện tử GTGT (như Hóa đơn số 00000014, Hóa đơn số 00000046), phiếu thu và giấy báo có. Nghiệp vụ bán hàng được phản ánh vào TK 511 và theo dõi trên Sổ chi tiết TK 511. Khi phát sinh giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán ghi giảm trực tiếp vào Nợ TK 511 theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho hàng hóa dựa trên Phiếu xuất kho (như XK00539, XK00565). Kế toán định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156 theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền và ghi vào Sổ chi tiết TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 (chia thành 6421 và 6422). Chứng từ tập hợp chi phí gồm Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương tháng 10/2024, Phiếu chi lương tháng 10/2024, bảng trích khấu hao TSCĐ và hóa đơn dịch vụ mua ngoài.
- Kế toán tài chính, chi phí khác và thuế: Sử dụng TK 515, TK 635 (theo dõi lãi vay trên Sổ chi tiết TK 635), TK 711, TK 811. Chi phí thuế TNDN được phản ánh trên TK 821 căn cứ vào Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm MISA SME 2023: kết chuyển doanh thu (Nợ TK 511, Nợ TK 515, Nợ TK 711 sang Có TK 911) và kết chuyển chi phí (Nợ TK 911 sang Có TK 632, 635, 642, 811, 821), phản ánh đầy đủ trên Sổ chi tiết TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 (Biểu mẫu 2.16).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát
Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả nhận xét công tác kế toán tại công ty có ưu điểm là tuân thủ chuẩn mực, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, ứng dụng hiệu quả phần mềm MISA SME 2023 giúp giảm tải việc tính toán thủ công. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số nhược điểm như: quản lý công nợ phải thu chưa thực sự chặt chẽ khiến nợ đọng kéo dài, thời gian luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho và phòng kế toán đôi lúc bị chậm, chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đầy đủ.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán: Rà soát, chuẩn hóa quy trình phân công nhiệm vụ; tăng cường phối hợp kiểm tra chéo giữa kế toán bán hàng, kế toán công nợ và thủ kho nhằm bảo đảm chứng từ được luân chuyển kịp thời.
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng: Xây dựng quy chế kiểm soát công nợ chặt chẽ hơn, theo dõi chi tiết hạn nợ của từng khách hàng mua chịu; quản lý minh bạch các điều kiện chiết khấu thương mại và giảm giá bán hàng.
- Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí: Kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí quản lý kinh doanh phát sinh thực tế; áp dụng đúng định mức tiêu hao nguyên vật liệu; hạch toán kịp thời chi phí lãi vay và chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh: Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái trước khi thực hiện bút toán kết chuyển trên phần mềm; bảo đảm việc trích lập các khoản chi phí thuế và dự phòng tuân thủ quy định pháp luật.
- Một số giải pháp khác: Đầu tư nâng cấp trang thiết bị tin học, thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán về các chính sách thuế và văn bản kế toán sửa đổi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:
- Phân tích và làm rõ tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát giai đoạn 2022 - 2024, ghi nhận mức tăng trưởng lao động từ 16 lên 17 người và sự gia tăng của tỷ trọng lao động nữ (đạt 41,18% vào năm 2024).
- Phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thực tế trong năm 2024, minh họa bằng hệ thống chứng từ có thật tại đơn vị như Hóa đơn GTGT số 00000014, số 00000046, Phiếu xuất kho số XK00539, XK00565, Bảng lương tháng 10/2024 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gồm 5 nhóm biện pháp gắn liền với đặc thù tổ chức bộ máy và hoạt động kinh doanh buôn bán thiết bị phụ trợ, in ấn của doanh nghiệp.
Về đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa và đối chiếu giữa khung lý thuyết của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc vận hành thực tế trên phần mềm MISA SME 2023 tại công ty; chỉ rõ sự khác biệt trong việc ghi nhận giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511 mà không qua tài khoản trung gian, cung cấp tài liệu nghiên cứu thực chứng về kế toán tài chính doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được tác giả tự nhìn nhận:
- Do điều kiện tiếp cận dữ liệu và thời gian thực tập của sinh viên có hạn, nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát; các số liệu minh họa nghiệp vụ chuyên sâu chỉ giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2024.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính, chưa đi sâu phân tích khía cạnh kế toán quản trị doanh thu, phân tích điểm hòa vốn hay đánh giá hiệu quả kinh doanh theo từng nhóm mặt hàng chuyên doanh của công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm hơn, hoặc nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí và giá thành nhằm hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định định giá sản phẩm và tối ưu hóa lợi nhuận.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in ấn, thương mại máy móc thiết bị văn phòng tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ và cách thiết lập hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA SME.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là: hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 133 tại Chương 1; các biểu mẫu trích xuất sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 635, TK 911 và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trên phần mềm MISA tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện công tác hạch toán trên phần mềm MISA SME 2023.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu được công ty hạch toán như thế nào theo chế độ kế toán hiện hành?
Căn cứ theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không sử dụng tài khoản riêng biệt cho các khoản giảm trừ doanh thu (không dùng TK 521). Khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT được công ty lựa chọn là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo giá gốc và tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Về thuế, công ty thực hiện tính và kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
4. Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm MISA SME 2023 tại công ty diễn ra như thế nào?
Hằng ngày, kế toán kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc, xác định tài khoản Nợ/Có và nhập liệu vào phần mềm MISA theo từng phân hệ. Từ dữ liệu nhập vào, phần mềm tự động kết chuyển và ghi nhận thông tin vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh; cuối kỳ kế toán tiến hành đối chiếu, in sổ và lập báo cáo tài chính theo quy định.
5. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2022 - 2024 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô lao động của công ty duy trì ổn định với 16 người trong năm 2022 và 2023, tăng lên 17 người vào năm 2024. Đội ngũ nhân sự có trình độ học vấn cao, trong đó lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm từ 87,50% (năm 2022 - 2023) đến 88,24% (năm 2024).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Võ Huỳnh Nguyệt Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA SME 2023 tại Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Trợ Vạn An Phát trong năm tài chính 2024. Đồng thời, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.