Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Như Ngọc, sinh viên ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (thực hiện năm 2025 dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Xuân Quang Minh), tập trung giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn và Xây dựng Khải An.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng mục tiêu trọng tâm của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Kết quả kinh doanh đóng vai trò thước đo then chốt giúp ban lãnh đạo, cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng và đối tác đánh giá hiệu quả vận hành. Doanh thu và chi phí là hai yếu tố cấu thành nền tảng trên Báo cáo tài chính; việc theo dõi, tổng hợp và kiểm soát chặt chẽ các khoản mục này quyết định trực tiếp đến độ tin cậy của thông tin tài chính phục vụ việc hoạch định chiến lược. Đối với Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Khải An, hoạt động kinh doanh mang tính chất đặc thù của ngành tư vấn và xây dựng: doanh thu phát sinh phụ thuộc lớn vào tiến độ hoàn thành các gói thầu, hợp đồng dịch vụ. Điều này đòi hỏi kế toán phải ghi nhận đúng thời điểm, bám sát khối lượng công việc hoàn thành và chi phí thực tế của từng công trình. Đáng chú ý, doanh nghiệp chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng mà vẫn thực hiện việc ghi chép, đối chiếu số liệu thủ công kết hợp bảng tính Excel, khiến vai trò kiểm soát của nhân viên kế toán trở nên phức tạp và áp lực hơn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Khải An, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Khải An.
    3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Khải An.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Khải An (trụ sở tại Vicoland, khu Quy hoạch An Vân Dương, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tổng quát về tình hình tài chính, lao động của công ty trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024; số liệu chi tiết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tập trung vào năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý, nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, xác định bản chất doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam về Hàng tồn kho quy định bản chất giá vốn hàng bán và các phương pháp xác định giá trị xuất kho.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là Điều 68 quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh (kinh doanh thông thường, tài chính và hoạt động khác).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 và 6422); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211, 8212); và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Điểm khác biệt quan trọng của Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng Tài khoản 521 mà theo dõi trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu bên Nợ Tài khoản 511.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 4 nhóm phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp cơ sở lý thuyết từ giáo trình, bài giảng, chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn.
  • Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán, quan sát hoạt động thực tế của bộ máy quản lý và trình tự xử lý chứng từ tại doanh nghiệp thực tập.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận số liệu thô từ hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi), sổ kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết) của đơn vị.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật sắp xếp, chọn lọc dữ liệu thô và kỹ thuật so sánh (tuyệt đối, tương đối) để đánh giá biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm 2022–2024.

Nguồn dữ liệu của đề tài được trích xuất trực tiếp từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Khải An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Làm rõ khái niệm doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC, chia làm 3 nhóm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Nhấn mạnh 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ: doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch cũng như chi phí hoàn thành giao dịch.
  • Phân tích nguyên tắc, kết cấu tài khoản và trình tự định khoản của các nghiệp vụ:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ (TK 511), quy tắc không có số dư cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911. Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635): bao gồm lãi tiền gửi, tiền vay, chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán, dự phòng tổn thất đầu tư.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): trình bày 3 phương pháp tính giá hàng tồn kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO); phân biệt kết cấu TK 632 và sơ đồ hạch toán theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): phản ánh chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), tập hợp lương, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, dự phòng phải thu khó đòi.
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811): hạch toán các nghiệp vụ phi thường xuyên như thanh lý nhượng bán tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
    • Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): công thức xác định thuế TNDN phải nộp dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất hiện hành.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): trung tâm tổng hợp doanh thu thuần, thu nhập thuần đối ứng với giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN; kết chuyển lãi/lỗ sang Tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn và Xây dựng Khải An

Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế hạch toán kế toán:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Khải An thành lập ngày 17/11/2008 (thay đổi ĐKKD lần 5 ngày 18/3/2015), vốn điều lệ ghi nhận ở mức 1 (hoặc 1.000 VNĐ trong văn bản), hoạt động chính trong các lĩnh vực: tư vấn thiết kế xây dựng, tư vấn đấu thầu, quản lý dự án, lập dự án đầu tư, giám sát thi công, thẩm tra thiết kế dự toán, khảo sát địa hình địa chất. Công trình tiêu biểu là trụ sở làm việc Kho bạc Nhà nước Hương Trà.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc chỉ đạo các phòng ban: Phòng Kế toán Tổng hợp, Phòng Kế toán Tài vụ, Phòng Quản lý Kỹ thuật, Xưởng Thiết kế, các Tổ giám sát (1, 2, 3) và Tổ QLDA-TVĐT. Tuy nhiên, bộ máy kế toán thực tế được tổ chức hết sức tinh giản, chỉ có duy nhất 01 nhân viên đảm nhiệm toàn bộ công việc kế toán.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Hình thức ghi sổ là Nhật ký chung kết hợp Excel. Trình tự ghi sổ: từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết, sau đó lên Sổ Cái, Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.
  • Phân tích tình hình lao động giai đoạn 2022–2024:
Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (+/-) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (người) 27 26 24 (1) -3,7% (2) -7,7%
Phân theo giới tính:
- Nam 19 19 18 0 0,0% (1) -5,3%
- Nữ 8 7 6 (1) -12,5% (1) -14,3%
Phân theo trình độ:
- Đại học 26 25 23 (1) -3,8% (2) -8,0%
- Cao đẳng 1 1 1 0 0,0% 0 0,0%

Quy mô nhân sự giảm 11,1% trong 2 năm (từ 27 xuống 24 người). Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (70–75%) do đặc thù ngành kỹ thuật xây dựng; nhân sự có trình độ đại học chiếm xấp xỉ 96%.

  • Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022–2024: Số liệu phân tích tài chính phản ánh các xu hướng dịch chuyển nổi bật:
    • Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2023 giảm 22,60% (tương ứng giảm 344,15 tỷ đồng) so với 2022; năm 2024 tăng phục hồi 18,19% (tăng 214,32 tỷ đồng).
    • Các khoản phải thu: Năm 2023 tăng đột biến 405,5% (tăng 538,04 tỷ đồng) do công ty nới lỏng chính sách tín dụng thương mại; năm 2024 giảm 18,92% (giảm 126,48 tỷ đồng) khi thắt chặt thu hồi công nợ.
    • Hàng tồn kho: Duy trì ở mức 0 trong suốt 3 năm, phù hợp với đặc thù cung cấp dịch vụ tư vấn trí tuệ.
    • Tài sản cố định: Giảm liên tục qua 2 năm, năm 2023 giảm 25,66% (giảm 206,61 tỷ đồng), năm 2024 tiếp tục giảm 34,62% (giảm 207,17 tỷ đồng) do khấu hao lũy kế và thanh lý, không đầu tư mới.
    • Nợ phải trả: Giảm mạnh mẽ, năm 2023 giảm 30,56% (giảm 106,69 tỷ đồng), năm 2024 giảm tiếp 59,11% (giảm 143,29 tỷ đồng), thể hiện nỗ lực cắt giảm nợ vay.
    • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Tăng trưởng liên tục, năm 2023 tăng 6,76% (tăng 79,70 tỷ đồng), năm 2024 tăng 2,29% (tăng 23,80 tỷ đồng).
    • Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn: Giảm nhẹ 1,07% năm 2023 và giảm tiếp 4,56% năm 2024.
  • Thực trạng quy trình hạch toán các nghiệp vụ năm 2024: Tác giả minh họa qua các biểu mẫu chứng từ và trích sổ thực tế:
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 5113, căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 118, Hóa đơn GTGT số 127; theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 5113, Sổ Cái TK 5113 và Sổ tiền gửi ngân hàng.
    • Doanh thu tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi vào TK 515 (trích Sổ Cái TK 515).
    • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 tập hợp chi phí dịch vụ tư vấn đã hoàn thành (trích Sổ Cái TK 632).
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Chủ yếu tập trung vào chi phí quản lý doanh nghiệp, hạch toán qua TK 6422 căn cứ trên Hóa đơn dịch vụ GTGT, Phiếu chi số 100 (trích Sổ Cái TK 6422).
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN, hạch toán nghĩa vụ thuế qua TK 821 (trích Sổ Cái TK 821); cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 (trích Sổ Cái TK 911) để xác định lãi ròng.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tư vấn và Xây dựng Khải An

Chương 3 tổng hợp đánh giá ưu - nhược điểm và đưa ra kiến nghị hoàn thiện:

  • Nhược điểm: Mô hình bộ máy kế toán chỉ có 01 người dẫn đến khối lượng công việc quá tải, dễ gây chậm trễ hoặc sai sót trong quá trình kiểm tra, đối chiếu; việc ghi sổ kết hợp thủ công và Excel chưa đảm bảo tính bảo mật và tự động hóa; công nợ phải thu từng có giai đoạn tăng quá cao, tiềm ẩn rủi ro ứ đọng vốn; việc theo dõi doanh thu và giá vốn chi tiết theo từng hợp đồng, gói thầu tư vấn xây dựng đôi lúc chưa thực sự kịp thời.
  • Nhóm giải pháp: Tác giả đề xuất doanh nghiệp cần bổ sung hoặc phân công lại nhân sự kế toán; đầu tư triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp để thay thế bảng tính Excel thủ công nhằm nâng cao tính chính xác và kịp thời của báo cáo; hoàn thiện quy trình kiểm soát các khoản phải thu khách hàng; tăng cường quản lý định mức chi phí giá vốn của từng gói dịch vụ tư vấn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tổ chức kế toán và biến động tài chính của Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Khải An:

  • Khái quát sự chuyển dịch tài chính giai đoạn 2022–2024: Doanh nghiệp đã chủ động tái cấu trúc theo hướng thu hẹp quy mô hoạt động nhưng gia tăng tính an toàn tài chính. Nợ phải trả giảm mạnh qua hai năm (giảm 30,56% năm 2023 và giảm tiếp 59,11% năm 2024, tương ứng cắt giảm hơn 249 tỷ đồng nợ), tiền mặt phục hồi tăng 18,19% vào năm 2024, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối liên tục tích lũy dương (+6,76% năm 2023 và +2,29% năm 2024).
  • Làm rõ thực tế hạch toán: Đề tài đã minh họa chi tiết đường đi của số liệu kế toán tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng vừa và nhỏ vận hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, từ khâu chứng từ gốc (hóa đơn số 118, 127; phiếu chi 100), tài khoản trung gian (TK 5113, 632, 6422, 821) cho đến kết chuyển cuối kỳ trên TK 911.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế đối với doanh nghiệp, trọng tâm là việc chuyển đổi từ kế toán Excel sang phần mềm kế toán và thiết lập cơ chế giám sát công nợ khách hàng chặt chẽ.
  • Đóng góp khoa học: Cung cấp tài liệu thực chứng về phương thức tổ chức hạch toán doanh thu và kết quả kinh doanh trong điều kiện bộ máy kế toán tinh gọn (một người phụ trách) tại doanh nghiệp khối xây dựng địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Như tác giả đã nêu trong lời mở đầu và phần đánh giá, do giới hạn về mặt thời gian thực tập và phạm vi kiến thức chuyên môn, khóa luận còn những thiếu sót nhất định; các phân tích chi tiết về nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh mới chỉ khu trú tập trung vào năm tài chính 2024.
  • Khóa luận chủ yếu tiếp cận theo góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và tuân thủ thuế, chưa phân tích sâu khía cạnh kế toán quản trị nội bộ chi tiết theo từng hợp đồng dự án.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Văn bản đề cập hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm việc nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành dịch vụ tư vấn và xây dựng; xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng công nợ phải thu; và khảo sát giải pháp chuyển đổi số toàn diện công tác kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Như Ngọc mang giá trị tham khảo rõ nét cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp thực chứng, thể hiện phương pháp phân tích báo cáo tài chính 3 năm kết hợp minh họa nghiệp vụ ghi sổ thực tế (Nhật ký chung) bằng hình ảnh trích sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 5113, 632, 6422, 821, 911 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng - tư vấn: Tham khảo quy trình tổ chức ghi chép kế toán trong điều kiện nhân sự tối giản, nhận diện các rủi ro vận hành khi chỉ dựa vào bảng tính Excel thủ công, từ đó có căn cứ để tối ưu hóa công tác quản trị dòng tiền, kiểm soát công nợ phải thu và lập kế hoạch trang bị phần mềm kế toán.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần hệ thống hóa sơ đồ hạch toán lý thuyết kết hợp với các bảng trích sổ kế toán thực tế và phương pháp phân tích biến động tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2022–2024 của công ty.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Khải An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức Sổ Nhật ký chung kết hợp sử dụng phần mềm bảng tính Excel, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty có đặc điểm gì nổi bật? Mặc dù sơ đồ tổ chức lý thuyết thể hiện có Phòng Kế toán Tổng hợp và Phòng Kế toán Tài vụ, nhưng trong thực tế vận hành, bộ máy kế toán của công ty rất nhỏ gọn và đơn giản, chỉ có duy nhất 01 nhân viên đảm nhận toàn bộ các khâu từ phản ánh nghiệp vụ, theo dõi công nợ, quản lý chứng từ, ghi sổ cho đến lập báo cáo tài chính và kê khai thuế.

3. Doanh thu của công ty phát sinh từ mảng hoạt động nào và được phản ánh qua tài khoản nào? Doanh thu của công ty phát sinh chủ yếu từ các dịch vụ tư vấn thiết kế, thẩm tra, giám sát thi công và quản lý dự án xây dựng. Do đó, kế toán sử dụng Tài khoản cấp hai là TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ để ghi nhận, căn cứ vào các Hóa đơn GTGT dịch vụ xuất theo tiến độ nghiệm thu hoàn thành.

4. Xu hướng biến động nổi bật nhất về tài chính của công ty trong giai đoạn 2022–2024 là gì? Doanh nghiệp thực hiện chiến lược chủ động thu hẹp quy mô hoạt động để tái cấu trúc: Nợ phải trả giảm mạnh liên tục qua các năm (giảm 30,56% năm 2023 và giảm 59,11% năm 2024), tài sản cố định giảm dần do trích khấu hao và không đầu tư mới, trong khi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối vẫn duy trì tăng trưởng dương đều đặn (tăng 6,76% năm 2023 và tăng 2,29% năm 2024).

5. Nhược điểm căn bản trong công tác kế toán của đơn vị được tác giả chỉ ra là gì? Đó là tình trạng quá tải nhân sự khi chỉ có 01 kế toán phụ trách toàn bộ công việc và việc phụ thuộc vào ghi chép thủ công trên bảng tính Excel chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, gây tiềm ẩn nguy cơ sai sót dữ liệu và làm chậm tiến độ tổng hợp thông tin phục vụ quản trị.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Như Ngọc đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Khải An theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua các số liệu tài chính giai đoạn 2022–2024 và chứng từ thực tế năm 2024, tác giả đã làm rõ nét đặc thù kế toán mảng dịch vụ tư vấn xây dựng trong điều kiện bộ máy nhân sự tinh gọn và xử lý dữ liệu trên Excel. Các giải pháp đề xuất về đầu tư phần mềm chuyên dụng và tăng cường kiểm soát công nợ mang giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và hướng tới sự phát triển ổn định.