Khóa luận kế toán doanh thu và xác định KQKD tại Công ty VLXD Hưng Gia Bình - ĐH Kinh tế Huế

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Hưng Gia Bình, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Phùng Thị Như Thảo

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định KQKD tại Hưng Gia Bình

Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Hưng Gia Bình hoạt động tại thành phố Đà Nẵng. Doanh nghiệp chuyên phân phối đá tự nhiên, gạch ngói và ngói lợp. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi. Phòng kế toán quản lý chặt chẽ từng đơn hàng xuất bán ra thị trường. Quy trình ghi nhận doanh thu dựa trên chứng từ bán hàng hợp lệ. Nhân viên kế toán đối chiếu hóa đơn giá trị gia tăng cùng phiếu xuất kho. Mọi dòng tiền luân chuyển đều được theo dõi sát sao. Hệ thống chứng từ luân chuyển theo đúng quy chuẩn tài chính hiện hành. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kế toán viên cập nhật thường xuyên các số liệu bán buôn và bán lẻ. Việc này bảo đảm thông tin doanh thu phản ánh trung thực tình hình kinh doanh. Doanh thu bán hàng là nguồn bù đắp toàn bộ chi phí phát sinh. Phần chênh lệch còn lại quyết định trực tiếp tới lợi nhuận ròng. Đơn vị luôn chú trọng kiểm soát công nợ khách hàng vật liệu. Cơ cấu tổ chức kế toán tinh gọn giúp tối ưu thời gian xử lý nghiệp vụ. Báo cáo tài chính cung cấp số liệu kịp thời cho ban điều hành. Sự minh bạch sổ sách tạo tiền đề vững chắc cho việc quản trị ngân sách và hoạch định chiến lược phát triển bền vững.

1.1. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán

Công ty Hưng Gia Bình kinh doanh vật liệu hoàn thiện công trình. Danh mục mặt hàng đa dạng với hàng trăm chủng loại vật tư. Bộ máy kế toán thiết kế theo mô hình tập trung gọn nhẹ. Kế toán trưởng trực tiếp giám sát mọi quy trình nghiệp vụ tài chính. Kế toán bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng từ khách. Kế toán kho theo dõi sát xuất nhập tồn hàng ngày. Mọi luồng thông tin kinh tế kết nối thông suốt với ban giám đốc. Các chứng từ gốc đều qua kiểm duyệt chặt chẽ trước khi ghi sổ. Bộ phận tài chính vận hành phần mềm chuyên dụng để hạch toán. Thời gian xử lý số liệu diễn ra nhanh chóng và chính xác. Quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, giảm thiểu tối đa sai sót cơ bản.

1.2. Vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là thước đo hiệu quả hoạt động đơn vị. Chỉ tiêu này phản ánh năng lực cạnh tranh và sức khỏe tài chính. Doanh nghiệp nắm rõ mức sinh lời của từng nhóm hàng vật liệu. Nhà quản lý nhận diện mặt hàng bán chạy và sản phẩm tồn kho lâu. Báo cáo kinh doanh giúp kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí phát sinh. Khoản mục giá vốn hàng bán và chi phí quản lý được rà soát kỹ. Số liệu lợi nhuận minh bạch hỗ trợ lập kế hoạch ngân sách chu đáo. Doanh nghiệp dựa vào báo cáo để phân phối lợi nhuận và nộp thuế đầy đủ. Đây là cơ sở cốt lõi để ban lãnh đạo định hướng mở rộng thị trường mục tiêu.

II. Thực trạng kế toán doanh thu và xác định KQKD tại Hưng Gia Bình

Thực tế công tác kế toán tại Công ty Hưng Gia Bình ghi nhận nhiều nỗ lực tích cực. Doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam. Việc lập hóa đơn điện tử được triển khai đồng bộ và kịp thời. Tuy nhiên, quy trình thực tế vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định. Phương thức thanh toán chậm trả áp dụng cho nhiều khách hàng lớn tạo ra áp lực thu hồi nợ. Kế toán viên phải dành nhiều thời gian đối chiếu công nợ phát sinh. Việc phân loại chi phí bán hàng đôi khi chưa thật sự bám sát thực tế từng hợp đồng. Ngoài ra, khâu xác định kết quả kinh doanh theo từng tháng còn phụ thuộc nhiều vào việc chốt số tồn kho. Nhiều nghiệp vụ chiết khấu thương mại chưa được cập nhật tức thì lên hệ thống dữ liệu số. Sự phối hợp giữa nhân viên kinh doanh và kế toán bán hàng đôi lúc chưa nhịp nhàng. Tình trạng này làm chậm tiến độ lập báo cáo tài chính quản trị định kỳ. Việc theo dõi giá vốn hàng bán đối với các mặt hàng có biến động giá lớn còn gặp trở ngại. Ban giám đốc gặp khó khăn nhất định khi cần dữ liệu phân tích nhanh để đưa ra quyết định thương mại.

2.1. Thực trạng ghi nhận doanh thu và hạch toán chi phí

Doanh thu tại đơn vị được ghi nhận dựa trên hóa đơn và phiếu xuất. Kế toán viên theo dõi doanh số qua tài khoản kế toán chuẩn mực. Các phương thức thanh toán gồm trả tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng. Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả chậm cho các nhà thầu quen thuộc. Tuy nhiên, việc lưu trữ hồ sơ đối chiếu công nợ đôi lúc bị chậm trễ. Chi phí vận chuyển và bốc dỡ phát sinh nhiều nhưng phân bổ mang tính ước lượng. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến độ chuẩn xác của giá vốn bán hàng. Báo cáo chi phí từng đợt công trình chưa thể hiện chi tiết từng hạng mục vật liệu. Sự thiếu đồng bộ làm tăng rủi ro ghi nhận sai lệch thời điểm doanh thu.

2.2. Những tồn tại trong khâu xác định kết quả kinh doanh

Khâu xác định kết quả kinh doanh đối mặt với thách thức quản lý chi phí. Chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được phân tách rạch ròi theo từng mảng. Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được trích lập thường xuyên. Điều này dẫn tới nguy cơ phản ánh sai lệch lãi gộp của đơn vị. Báo cáo kết quả hoạt động chủ yếu phục vụ mục đích nộp thuế cuối năm. Công tác phân tích kết quả kinh doanh định kỳ hàng tháng còn sơ sài. Doanh nghiệp thiếu các chỉ số tài chính chuyên sâu để đánh giá rủi ro thị trường. Sự chậm trễ cung cấp báo cáo làm giảm tính chủ động của ban điều hành khi ra quyết định kinh doanh.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định KQKD công ty

Nhằm nâng cao hiệu quả tài chính, Công ty Hưng Gia Bình cần thực hiện đồng bộ các giải pháp. Doanh nghiệp nên chuẩn hóa quy trình lập, xử lý và lưu chuyển chứng từ kế toán. Việc đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại là yêu cầu cấp thiết. Hệ thống mới giúp tự động hóa khâu tính giá vốn và ghi nhận doanh thu tức thì. Kế toán viên cần tăng cường kiểm soát các điều khoản thanh toán chậm trả. Doanh nghiệp nên ban hành chính sách chiết khấu rõ ràng để thúc đẩy khách hàng trả nợ sớm. Đồng thời, công ty cần xây dựng hệ thống báo cáo quản trị nội bộ theo tuần và theo tháng. Bộ phận tài chính phải theo dõi sát sao từng khoản mục chi phí bán hàng phát sinh. Việc phân bổ chi phí vận chuyển cần dựa trên tiêu thức khối lượng thực tế. Doanh nghiệp nên định kỳ đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên. Sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán sẽ tối ưu hóa việc đối chiếu công nợ. Những cải tiến này tạo bước chuyển tích cực trong công tác kiểm soát tài chính và hạn chế tối đa thất thoát vốn.

3.1. Hoàn thiện chứng từ và quản lý công nợ bán hàng

Công ty cần thắt chặt quy trình kiểm soát các chứng từ bán hàng. Mọi lệnh xuất kho vật liệu phải đi kèm hóa đơn và hợp đồng ký kết. Doanh nghiệp cần phân loại khách hàng nợ theo các kỳ hạn cụ thể. Nhân viên thu hồi nợ phải bám sát lịch trình thanh toán cam kết. Biện pháp chiết khấu thanh toán nhanh giúp đẩy nhanh vòng quay tiền mặt. Doanh nghiệp nên quy định hạn mức dư nợ tối đa cho từng đối tác. Việc kiểm tra công nợ định kỳ vào cuối mỗi tháng ngăn chặn nguy cơ nợ xấu phát sinh. Chứng từ điện tử cần được lưu trữ bảo mật trên đám mây để tiện tra cứu tức thời.

3.2. Phương pháp tối ưu hóa chi phí và xác định lợi nhuận

Đơn vị cần phân bổ chính xác chi phí vận chuyển theo khối lượng vật liệu. Tiêu thức phân bổ khoa học giúp phản ánh đúng giá vốn từng đơn hàng. Kế toán trưởng nên xây dựng định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý. Việc cắt giảm các khoản chi lãng phí giúp nâng cao biên lợi nhuận ròng. Doanh nghiệp cần tiến hành kiểm kê kho định kỳ để xử lý hao hụt vật liệu kịp thời. Hệ thống báo cáo phân tích tỷ suất sinh lời theo từng sản phẩm cần được áp dụng ngay. Ban giám đốc dễ dàng loại bỏ những dòng hàng kém hiệu quả và tập trung nguồn lực phát triển.

IV. Kết luận và ứng dụng kế toán doanh thu xác định KQKD đơn vị

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là nhiệm vụ sống còn. Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Hưng Gia Bình đã đạt nhiều thành quả trong vận hành. Tuy vậy, đổi mới quy trình tài chính là đòi hỏi tất yếu trước áp lực cạnh tranh. Mô hình kế toán số hóa giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản lý dòng tiền. Mọi giao dịch vật tư xây dựng được kiểm soát minh bạch từ khâu đặt hàng đến khi thu tiền. Dữ liệu tài chính chuẩn xác là nền tảng phục vụ công tác lập kế hoạch kinh doanh. Ban lãnh đạo dựa vào báo cáo kết quả hoạt động để điều chỉnh danh mục hàng hóa phù hợp. Việc ứng dụng giải pháp công nghệ tạo ra lợi thế cạnh tranh dài hạn trên thị trường xây dựng miền Trung. Doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí sẽ gia tăng tỷ suất lợi nhuận và hạn chế rủi ro thanh khoản. Sự phát triển vững chắc của phòng kế toán đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển ổn định của toàn đơn vị trong tương lai.

4.1. Ứng dụng thực tiễn trong công tác điều hành doanh nghiệp

Kết quả kế toán cung cấp dữ liệu giá trị cho các quyết định tác nghiệp. Ban giám đốc chủ động xây dựng chính sách giá bán phù hợp từng thời điểm. Doanh nghiệp nắm bắt thị hiếu khách hàng để nhập khẩu các dòng gạch đá phù hợp. Quy trình theo dõi doanh thu chuẩn hóa giúp doanh nghiệp giảm chi phí hoạt động phát sinh. Nhà quản trị theo dõi biến động dòng tiền để thương lượng chiết khấu với các nhà cung cấp. Việc thu hồi vốn nhanh chóng tạo nguồn lực tái đầu tư vào cơ sở vật chất và kho bãi. Doanh nghiệp duy trì uy tín vững vàng với đối tác và các tổ chức tín dụng.

4.2. Khuyến nghị hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu

Hưng Gia Bình cần tiếp tục số hóa toàn diện quy trình xử lý kế toán. Đơn vị nên đồng bộ phần mềm bán hàng cùng hệ thống quản trị kho. Đội ngũ nhân viên tài chính cần được tạo điều kiện học tập các chuẩn mực mới. Lãnh đạo công ty cần định kỳ kiểm toán nội bộ nhằm phát hiện sớm các kẽ hở quản lý. Quy chế luân chuyển chứng từ thanh toán giữa các phòng ban cần được chuẩn hóa bằng văn bản. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế dẫn đầu trong phân phối vật liệu xây dựng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/10/2026
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn vật liệu xây dựng hưng gia bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình 1. Khái quát về doanh thu 1. Khái niệm về doanh thu Theo Điều 56, Thông tư 133/2016/TT-BTC, nguyên tắc kế toán doanh thu được định nghĩa như sau: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được, làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông.” Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi giao dịch phát sinh và khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế.

Theo VAS 14, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. * Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải theo nguyên tắc phù hợp Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch. Kế toán cần nhận diện các giao dịch này để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp. Doanh thu phải được ghi nhận dựa trên bản chất của giao dịch, thay vì hình thức hoặc tên gọi của nó, và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

Đối với các giao dịch phát sinh nghĩa vụ của người bán hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và chỉ được ghi nhận khi nghĩa vụ đó đã được thực hiện. *Điều kiện ghi nhận doanh thu (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua. (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn (4) Đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng (5) Xác định các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng 5 1.

Phân loại doanh thu - Doanh thu bán hàng : Là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra ,bán hàng hóa mua vào và bất động sản đầu tư. - Doanh thu cung cấp dịch vụ :Là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải ,du lịch,phương thức cho thuê hoạt động. - Doanh thu hoạt động tài chính : Là phần tiền mà doanh nghiệp nhận được từ các hoạt động tài chính như là các khoản tiền lãi cho vay ,các khoản đầu tư ,mua bán chứng khoán ,lợi nhuận từ các cổ tức mà doanh nghiệp được chia từ các công ty mà doanh nghiệp có góp vốn và nắm giữ cổ phần. Ý nghĩa của doanh thu Doanh thu là tổng số tiền mà một doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng hóa , dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh khác trong một khoảng thời gian nhất định , trước khi trừ đi các chi phí ,thuế và các khoản chi khác.

Doanh thu là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng hoạt động và hiệu quả của doanh nghiệp. Doanh thu có các ý nghĩa • Đánh giá hoạt động kinh doanh: Doanh thu phản ánh mức đọ thành công của doanh nghiệp trong việc thu hút khách hàng và bán sản phẩm hoặc dịch vụ. Doanh thu càng cao cho thấy doanh nghiệp đang phát triển và có sự tăng trưởng ổn định. • Cơ sở để tính lợi nhuận : Doanh thu là yếu tố đầu tiên để tính toán lợi nhuận của doanh nghiệp.

Lợi nhuận sẽ được tính bằng cách trừ đi các chi phí hoạt động từ kinh doanh. • Dự báo tài chính : Doanh thu giúp doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính ,dự báo các nguồn thu và chi phí trong tương lai ,từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp. • Hỗ trợ quyết định đầu tư và tín dụng : Doanh thu là một yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng đánh giá tiềm năng của doanh nghiệp khi xem xét đầu tư hoặc cho vay vốn. Khái quát về xác định kết quả kinh doanh 1.

Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, thể hiện bằng tiền qua phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Thời điểm xác định kết quả kinh doanh phụ thuộc vào chu kỳ kế toán của từng loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các ngành nghề khác nhau. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm lãi (hoặc lỗ) từ hoạt động đầu tư tài chính, được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần bất động sản đầu tư với giá vốn hàng bán cùng chi phí quản lý kinh doanh. Bên cạnh đó, kết quả đầu tư tài chính thể hiện số lãi hay lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ.

Kết quả hoạt động tài chính là số tiền chênh lệch giữa thu nhập từ các hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác được tính bằng số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Theo Điều 68 của Thông tư 133/2016/TT-BTC: Kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp là kết quả tổng hợp từ 3 hoạt động chính: Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Công thức xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như sau: Kết quả kinh doanh (lợi nhuận Kết quả hoạt Kết quả kinh Kết quả kinh trước thuế động sản xuất doanh hoạt doanh hoạt = + + TNDN kinh doanh động tài chính động khác hoặc lỗ) - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định: Kết quả hoạt Doanh thu Giá vốn Chi phí quản lý động sản xuất = thuần về bán - - hàng bán kinh doanh kinh doanh hàng 7 - Kết quả hoạt động tài chính được xác định: Kết quả hoạt động Doanh thu thuần hoạt Chi phí hoạt động tài = - tài chính động tài chính chính - Kết quả hoạt động khác được xác định Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác 1.

Ý nghĩa của xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp ,vì nó giúp doanh nghiệp • Đánh giá hiệu quả hoạt động :Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp hiểu được mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên (lao động ,vốn ,nguyên vật liệu ) để tạo ra sản phẩm và dịch vụ.Nếu kết quả dương chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả và ngược lại doanh nghiệp cần xem xét lại chiến lược sản xuất. • Cơ sở để ra quyết định quản lý : Việc xác định kết quả giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược như điều chỉnh sản xuất ,giảm chi phí ,tăng cường makerting hay thay đổi cơ cấu tổ chức để nâng cao hiệu quả kinh doanh • Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp :Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh trực tiếp tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm doanh thu ,chi phí, lợi nhuaaanj và các yếu tố khác .Đây là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá tình hình tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp. • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận : Khi phân tích kết quả sản xuất kinh doanh ,doanh nghiệp có thể xác định rõ các yếu tố lao dộng đến lợi nhuận như chi phí ,giá bán ,thị trường tiêu thụ để từ đó điều chỉnh. • Dự báo và lập kế hoạch : Là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính và dự báo kết quả trong tương lai.

Các phương thức thanh toán chủ yếu trong doanh nghiệp nhỏ và vừa * Căn cứ vào loại tiền thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt: Việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời người bán sẽ nhận được số tiền mặt tương ứng với số hàng hóa mà mình đã bán. Thanh toán không dùng tiền mặt: Người mua có thể thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng, séc, ngân phiếu,… * Căn cứ vào thời điểm thanh toán: Phương thức thanh toán trực tiếp: Đây là phương thức thanh toán mà sau khi doanh nghiệp giao hàng, bên mua hàng phải thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng hình thức trả tiền mặt, chuyển khoản, quẹt thẻ,. Hình thức này chủ yếu áp dụng đối với khách lẻ, khách không thường xuyên mua hàng. Phương thức thanh toán chậm trả: Đây là hình thức thanh toán khá phổ biến mà hầu hết đều có trong quy định và chính sách của doanh nghiệp.

Đối với hình thức thanh toán này, thời điểm thanh toán tiền hàng sẽ diễn ra sau thời điểm ghi nhận quyền sở hữu về hàng hóa. Thông thường doanh nghiệp bán sẽ đặt điều kiện tín dụng cho doanh nghiệp mua trong đó quy định về thời hạn thanh toán cho phép, thời hạn thanh toán được hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có). Hình thức này chủ yếu áp dụng đối với khách hàng thân thiết, những khách thường mua theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng. Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình 1.

Kế toán doanh thu ,thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a) Khái niệm - Bán hàng là một quá trình giao tiếp trong đó người bán tìm hiểu, khám phá hoặc tạo ra nhu cầu của người mua, đồng thời khẳng định khả năng đáp ứng nhu cầu đó thông qua lợi ích của sản phẩm, nhằm mang lại sự thỏa mãn quyền lợi hợp lý và lâu dài cho cả hai bên. -Các loại bán hàng :Bán hàng trực tiếp, bán lẻ , bán hàng tại nhà ,bán hàng giữa các doanh nghiệp , bán hàng trên internet .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phùng Thị Như Thảo (2025), Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Phùng, T. N. T. (2025). Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-vat-lieu-xay-dung-hung-gia-binh/9535788373
IEEE
T. N. T. Phùng, "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-vat-lieu-xay-dung-hung-gia-binh/9535788373

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Khóa luận "Kế toán doanh thu và xác định KQKD tại Công ty VLXD Hưng Gia Bình - ĐH Kinh tế Huế" phản ánh chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu, chi phí và hạch toán lãi lỗ trong doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về hệ thống chứng từ, sổ sách và phương pháp xác định hiệu quả tài chính, giúp sinh viên khối ngành kinh tế và người làm kế toán nắm vững nghiệp vụ thực tế. Để mở rộng phương pháp luận đối chiếu, người đọc có thể tham khảo thêm mô hình <strong>kế toán doanh thu ngành xây dựng</strong> với các nghiệp vụ phức tạp tương đương. Ngoài ra, việc nghiên cứu kết hợp giữa nghiệp vụ bán hàng với quy trình <strong>hạch toán doanh thu chi phí</strong> sẽ mang lại nền tảng vững chắc để hoàn thiện báo cáo tài chính chuẩn xác.