Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường không ngừng phát triển và Việt Nam tham gia ngày càng sâu rộng vào tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, đặc biệt từ khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thực thể kinh tế nước ngoài. Để tồn tại và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng chiến lược quản trị hiệu quả, trong đó công tác kế toán đóng vai trò nền tảng cung cấp thông tin tài chính trung thực, hỗ trợ quá trình kiểm soát dòng tiền, đánh giá kết quả kinh doanh và ra quyết định kinh tế kịp thời.

Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trọng tâm trong toàn bộ chu trình kế toán tài chính của doanh nghiệp. Việc ghi nhận đầy đủ, chính xác và kịp thời doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác cùng các khoản chi phí tương ứng không chỉ giúp doanh nghiệp phản ánh mức độ lãi, lỗ trong từng kỳ kế toán mà còn là căn cứ pháp lý để thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách Nhà nước, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thanh Thùy Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2025).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long.
    3. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm cải tiến và hoàn thiện công tác này tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện trực tiếp tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long, địa chỉ tại Đường Tỉnh lộ 10, Thôn Lộc Sơn, xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024. Riêng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ, sổ sách kế toán phục vụ đánh giá chi tiết công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tập trung nghiên cứu trong năm tài chính 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là các quy định từ Điều 56 đến Điều 68 điều chỉnh kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:
    • Doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (loại trừ phần vốn góp thêm của các chủ sở hữu).
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm 5 điều kiện đồng thời: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
    • Xác định kết quả kinh doanh phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ giữa các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống văn bản pháp quy (Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS 14), các tài liệu chuyên ngành kế toán, cùng hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán nội bộ do doanh nghiệp cung cấp.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán nhằm nắm bắt quy trình hạch toán, kiểm soát chứng từ và xử lý dữ liệu phát sinh tại đơn vị.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ, quy trình lập hóa đơn giá trị gia tăng, quy trình nhập - xuất kho và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp: Tập hợp, phân loại dữ liệu theo trật tự logic nhằm xây dựng các bảng số liệu, biểu đồ so sánh.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giá trị các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giữa 3 năm (2022, 2023, 2024) để làm rõ xu hướng biến động.
    • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các số liệu đã lượng hóa nhằm đánh giá khách quan các ưu điểm, nhược điểm trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn số liệu thứ cấp từ Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01b-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN) giai đoạn 2022–2024; và nguồn dữ liệu sơ cấp gồm các chứng từ thực tế phát sinh năm 2024 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Phiếu định khoản chứng từ, Sổ cái các tài khoản liên quan).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tổng kết có hệ thống các quy định kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả làm rõ nội dung, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán của từng nhóm nghiệp vụ:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). TK 511 không có số dư cuối kỳ, phản ánh doanh thu thực tế phát sinh bên Có và kết chuyển sang TK 911 hoặc ghi giảm trừ bên Nợ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ này được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 thay vì mở tài khoản riêng như chế độ kế toán doanh nghiệp lớn.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Hạch toán lãi tiền gửi, tiền vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá (TK 515) và các khoản thu nhập bất thường như thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng (TK 711).
  • Chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống tài khoản chi phí phản ánh giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 - gồm TK 6421 chi phí bán hàng và TK 6422 chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821). Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí được kết chuyển vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để xác định số lãi hoặc lỗ kết chuyển vào TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".

Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh trình bày trong chương gồm:

  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
  • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
  • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
  • $\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh} + \text{Lợi nhuận khác}$
  • $\text{Lợi nhuận kế toán sau thuế} = \text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và thực trạng áp dụng chế độ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin tổng quan: Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long được thành lập ngày 18/11/2021 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh do Phòng Đăng ký Kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, mã số thuế 3301705619, quản lý bởi Chi cục Thuế khu vực Hương Phú. Vốn điều lệ đăng ký ban đầu do ông Trần Bình Sum (Giám đốc) và bà Lê Thị Lan góp. Từ ngày 11/05/2024, công ty thay đổi cơ cấu sở hữu: bà Lê Thị Lan trực tiếp quản lý với chức danh Giám đốc và thực hiện tăng vốn điều lệ lên 5.000 đồng nhằm mở rộng sản xuất.
Mã ngành Tên ngành nghề kinh doanh Chi tiết
2220 (Chính) Sản xuất sản phẩm từ plastic Sản xuất bao bì plastic phục vụ văn phòng, in ấn, giáo dục
1702 Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa Hoạt động sản xuất bao bì giấy
1811 In ấn Hoạt động in ấn theo hợp đồng
1812 Dịch vụ liên quan đến in Hoạt động dịch vụ kỹ thuật in
4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Bán văn phòng phẩm
4761 Bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm Bán lẻ tại cửa hàng chuyên doanh
8219 Photo, chuẩn bị tài liệu và hỗ trợ văn phòng Hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt
  • Cơ cấu bộ máy tổ chức và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật – Sản xuất, Phòng Hành chính, và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí công việc: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ và Thủ quỹ (kiêm thủ kho).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua Phần mềm kế toán Việt Nam (KTVN).
  • Thực tiễn luân chuyển chứng từ và hạch toán năm 2024: Tác giả dẫn chứng bằng các biểu mẫu chứng từ cụ thể phát sinh trong năm 2024:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng Hóa đơn GTGT số 241, Phiếu định khoản chứng từ số 241, Bảng kê chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 511; tiếp nối với Hóa đơn GTGT số 223, Phiếu định khoản số 223 và Sổ cái TK 511.
    • Doanh thu tài chính: Minh chứng qua Phiếu định khoản VC35 và Sổ cái TK 515.
    • Giá vốn hàng bán: Thể hiện qua Phiếu xuất kho số XK01, Hóa đơn GTGT số 237 và Sổ cái TK 632.
    • Chi phí tài chính: Thể hiện qua Phiếu định khoản VP04, Bảng kê chứng từ ghi sổ TK 635 và Sổ cái TK 635.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh qua Phiếu chi số PC04, Hóa đơn GTGT số 2994 và Sổ cái TK 642.
    • Chi phí khác, thuế TNDN và xác định kết quả: Minh chứng qua Phiếu định khoản VC01, Sổ cái TK 811, Sổ cái TK 821 và Sổ cái TK 911 tổng hợp kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, chương 3 tập trung đánh giá hai mặt ưu điểm, nhược điểm và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản Chế độ kế toán DNNVV theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức luân chuyển chứng từ và cập nhật số liệu trên phần mềm KTVN tương đối ổn định. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhược điểm trong việc phân định chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642, sự phối hợp giữa kế toán kho (do thủ quỹ kiêm nhiệm) với kế toán bán hàng đôi khi còn chậm trễ, và khâu quản lý công nợ khách hàng cần chặt chẽ hơn để giảm thiểu nguy cơ phát sinh chi phí tài chính do ứ đọng vốn.
  • Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán (tách bạch rõ ràng chức năng thủ quỹ và thủ kho nhằm đảm bảo tính độc lập kiểm soát tài sản), hoàn thiện công tác lập, duyệt và lưu trữ chứng từ gốc.
  • Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Đề xuất hạch toán chi tiết hơn các khoản chi phí theo từng nhóm sản phẩm bao bì plastic và văn phòng phẩm; tăng cường ứng dụng các tính năng tự động đối chiếu của phần mềm KTVN; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp số liệu thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long:

  • Kết quả khảo sát thực trạng: Làm rõ cơ chế vận hành của hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất bao bì plastic. Công ty thực hiện quy trình hạch toán kế toán khép kín từ khâu tiếp nhận đơn hàng, xuất kho hàng hóa (minh chứng qua Phiếu xuất kho XK01, Hóa đơn 237), lập chứng từ doanh thu (Hóa đơn GTGT số 241, 223), ghi nhận chi phí (Phiếu chi PC04, Phiếu định khoản VP04, VC01) cho đến kết chuyển kết quả qua tài khoản 911 trên phần mềm KTVN.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại của đơn vị:
    • Kiện toàn bộ máy nhân sự kế toán, khuyến nghị phân tách vị trí Thủ kho độc lập với Thủ quỹ nhằm hạn chế sai lệch trong kiểm kê hàng hóa và nguyên vật liệu bao bì.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý công nợ bán hàng nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền bán hàng, hạn chế chi phí phát sinh.
    • Phân bổ chi tiết tài khoản cấp hai của TK 642 (tách bạch TK 6421 và TK 6422) trên phần mềm kế toán để phục vụ công tác kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý của Ban giám đốc.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời đối chiếu trực tiếp với quy trình hạch toán tại một doanh nghiệp cụ thể, cung cấp nguồn dữ liệu thực tế về sổ sách, chứng từ kế toán cho công tác nghiên cứu học thuật trong chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Khóa luận giới hạn nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long, do đó tính khái quát cho toàn bộ ngành sản xuất bao bì nhựa chưa cao.
    • Phạm vi số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2022–2024 chịu ảnh hưởng bởi biến động pháp lý nội bộ của doanh nghiệp (sự kiện chuyển đổi chủ sở hữu và tăng vốn điều lệ vào tháng 5/2024), trong khi các nghiệp vụ kế toán chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong năm 2024.
    • Phần dữ liệu trong văn bản trích đoạn chưa công bố đầy đủ các chỉ số tuyệt đối về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trên báo cáo tài chính của 3 năm khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu theo dõi biến động tài chính của Công ty Tuấn Long trong các năm tiếp theo sau khi thay đổi cơ cấu sở hữu và quy mô vốn, nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh dài hạn.
    • Mở rộng so sánh công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC với các doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong cùng ngành sản xuất vật liệu đóng gói.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho nhiều đối tượng bạn đọc:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo chi tiết về cách xây dựng cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp nhỏ và vừa; đặc biệt hữu ích trong việc tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp mẫu đối chiếu giữa lý luận (VAS 14, Thông tư 133) và thực tiễn ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán KTVN.
  • Bộ phận quản lý và kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Phần đánh giá thực trạng bộ máy kế toán tinh gọn và các biểu mẫu kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu định khoản chứng từ, Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 811, 821, 911) cung cấp góc nhìn tham chiếu để các doanh nghiệp tương đồng kiện toàn công tác kiểm soát nội bộ và hạch toán dòng tiền.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, được thực hiện thao tác trên máy vi tính thông qua Phần mềm kế toán Việt Nam (KTVN).

2. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Tuấn Long được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 4 nhân sự đảm nhiệm các chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách chung và báo cáo tài chính), Kế toán bán hàng (theo dõi hóa đơn, doanh thu và các khoản giảm trừ), Kế toán công nợ (theo dõi công nợ đối tác, nhân viên và tính lương), và Thủ quỹ (kiêm nhiệm công tác thủ kho theo dõi xuất - nhập kho vật tư, sản phẩm).

3. Doanh nghiệp áp dụng các chính sách kế toán hàng tồn kho, thuế GTGT và tài sản cố định ra sao?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng dựa trên nguyên giá và hao mòn lũy kế.

4. Sự kiện thay đổi vốn điều lệ và nhân sự điều hành của Công ty diễn ra vào thời gian nào?
Công ty thành lập ngày 18/11/2021 với đại diện ban đầu là ông Trần Bình Sum (Giám đốc) cùng bà Lê Thị Lan. Đến ngày 11/05/2024, công ty thay đổi cơ cấu sở hữu sang hình thức riêng bà Lê Thị Lan góp vốn, đồng thời tiếp quản vị trí Giám đốc và nâng mức vốn điều lệ lên 5.000 đồng nhằm mở rộng quy mô hoạt động.

5. Hệ thống chứng từ thực tế nào được sử dụng để minh họa cho các phần hành kế toán trong khóa luận?
Khóa luận dẫn chứng nhiều chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2024, bao gồm: Hóa đơn GTGT số 241, 223, 237, 2994; Phiếu định khoản chứng từ số 241, 223, VC35, VP04, VC01; Phiếu xuất kho số XK01; Phiếu chi số PC04; các Bảng kê chứng từ ghi sổ và hệ thống Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 811, 821, 911.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thanh Thùy Linh đã phản ánh toàn diện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Đầu tư Tuấn Long theo chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế năm 2024 và phân tích số liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2022–2024, công trình làm rõ sự thích ứng của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa vào hoạt động sản xuất bao bì plastic. Các phát hiện về ưu điểm, hạn chế và giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy, chứng từ kế toán là căn cứ thực tiễn có giá trị đóng góp cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp khảo sát.