Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khánh Linh (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, năm 2025) tiếp cận thực tiễn tổ chức công tác kế toán trong loại hình kinh tế tập thể tại Hợp tác xã (HTX) Dịch vụ vận tải Tiến Đạt. Trong bối cảnh ngành vận tải đang trên đà hồi phục và phát triển, các doanh nghiệp và đơn vị kinh doanh vận tải đường bộ phải đối mặt trực tiếp với sự biến động không ngừng của chi phí nhiên liệu (xăng, dầu) trên thị trường. Việc ghi nhận doanh thu kịp thời và tính toán kết quả kinh doanh chuẩn xác đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành, quản trị dòng tiền và hoạch định chiến lược kinh doanh cho giai đoạn tiếp theo.
Thực tế tại Hợp tác xã Dịch vụ vận tải Tiến Đạt cho thấy quy mô kinh doanh của đơn vị có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2023 khi tổng doanh thu đạt mốc 25 tỷ đồng, tăng gần 8 tỷ đồng so với năm 2022. Đơn vị hiện quản lý đội xe lên tới 132 phương tiện vận tải với nguồn vốn góp từ 132 cổ đông/thành viên. Tuy nhiên, khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh rất lớn này lại được xử lý bởi một bộ máy kế toán tinh gọn chỉ có duy nhất 1 nhân sự phụ trách (đảm nhận vị trí kế toán trưởng). Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được tác giả đặt ra là: Liệu quy trình ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị có đang vận hành hiệu quả, dữ liệu kế toán có được cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực và phản ánh đúng thực tế để ban quản trị sử dụng hay không.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo hai cấp độ:
- Mục tiêu tổng thể:
- Hệ thống hóa công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận đã xây dựng.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Mục tiêu chi tiết:
- Tìm hiểu chi tiết quy trình hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã Dịch vụ vận tải Tiến Đạt.
- Phân tích, đánh giá những ưu điểm và hạn chế tồn tại trong thực tế công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu của hợp tác xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận chuyên ngành về kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh và thực tiễn tổ chức công tác này tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Hợp tác xã Dịch vụ vận tải Tiến Đạt, địa chỉ tại Lô C8, khu tái định cư Bàu Vá giai đoạn 3 (đợt 1), phường Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và quá trình tập hợp chi phí nhằm xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu tổng quan: Thu thập và phân tích số liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp (2021, 2022 và 2023).
- Dữ liệu minh họa chi tiết: Phân tích số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phần hành doanh thu trong tháng 12 năm 2023 và công tác xác định kết quả kinh doanh trong quý IV năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành:
- Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 18 (IAS 18) về doanh thu.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (trọng tâm là Điều 56 quy định về nguyên tắc kế toán doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (khoản 1 Điều 55 quy định về thời hạn nộp thuế).
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (điểm b khoản 6 Điều 8 quy định về kê khai và tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý).
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (khoản 1 Điều 10 quy định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông là 20%).
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, công thức xác định thu nhập tính thuế và chi phí được trừ.
- Nghị quyết số 101/2023/QH15 của Quốc hội quy định giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) xuống 8% áp dụng từ ngày 01/07/2023.
Hệ thống tài khoản kế toán được tác giả viện dẫn và phân tích quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm:
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118) và hạch toán giảm trừ doanh thu trực tiếp bên Nợ TK 511.
- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính; Tài khoản 711 - Thu nhập khác.
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán (kết hợp Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc TK 611 theo phương pháp kiểm kê định kỳ; phương pháp tính giá xuất kho: đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền).
- Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh; Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các thông tư chế độ, văn bản luật kết hợp bài giảng chuyên ngành và các công trình khóa luận đi trước để hình thành hệ thống lý luận.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp quan sát quy trình thực hiện công việc kế toán thường nhật tại văn phòng hợp tác xã; thu thập các báo cáo tài chính, chứng từ gốc và hệ thống sổ kế toán thực tế của đơn vị.
- Phương pháp so sánh: So sánh quy trình thực tế của đơn vị với các quy định chuẩn tắc của chế độ kế toán; lập bảng phân tích, so sánh sự biến động của tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2021-2023).
- Phương pháp kiểm tra và đánh giá: Đối chiếu chéo số liệu giữa hóa đơn, chứng từ gốc với các bảng kê, sổ kế toán chi tiết, sổ cái để xác định tính chính xác và tin cậy của thông tin.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tài chính 3 năm (2021-2023); hồ sơ chứng từ gốc năm 2023 như Hóa đơn GTGT số 3130, số 3133; Phiếu thu tiền số 22, số 109; Bảng kê chứng từ thu; Bảng tổng hợp thu chi; Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ bán ra tháng 12/2023; Phiếu chi số 22; Phiếu thanh toán; Chứng từ ghi sổ; Sổ chi tiết TK 511, TK 3331 và Sổ cái các tài khoản 154, 632, 642, 3334, 911, 421.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (đảm bảo xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc hoàn thành và chi phí phát sinh).
- Trình tự hạch toán các phần hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) theo phương pháp thuế khấu trừ và trực tiếp; các nghiệp vụ bán hàng trả góp, dịch vụ thu tiền trước nhiều kỳ (TK 3387), bán hàng đại lý hưởng hoa hồng; xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) ghi trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) phát sinh từ thanh lý tài sản cố định (TK 211, TK 214, TK 811).
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Nguyên tắc tập hợp chi phí dịch vụ qua TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên; kỹ thuật tính giá xuất kho theo 3 phương pháp (đích danh, FIFO, bình quân gia quyền).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
- Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, TK 3334) với mức thuế suất 20%, quy định tạm nộp hàng quý trước ngày 30 của tháng đầu quý sau và quyết toán năm.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Sơ đồ kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí trong kỳ để kết chuyển lãi/lỗ về TK 421.
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ vận tải Tiến Đạt
Chương này đi sâu vào phân tích thực tế đơn vị nghiên cứu:
- Giới thiệu chung: Hợp tác xã dịch vụ vận tải Tiến Đạt được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 31A7000010 do UBND TP Huế cấp ngày 27/01/2006; Mã số thuế 3300353308 cấp ngày 17/03/2003; đại diện pháp luật là ông Lê Nam; cơ quan thuế quản lý là Chi cục Thuế Thành phố Huế. Ngành nghề kinh doanh bao gồm vận tải hành khách theo tuyến cố định, tuyến liên vận quốc tế, xe hợp đồng, du lịch, xe buýt, container và dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô (riêng mảng bảo dưỡng sửa chữa chưa tạo ra doanh thu do chưa hoàn thiện nhà xưởng).
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Mô hình quản lý gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị (Chủ tịch và 2 thành viên) và Ban kiểm soát (Trưởng ban và thành viên). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tối giản, chỉ có 1 nhân sự duy nhất là Kế toán trưởng đảm nhiệm toàn bộ công việc kế toán, phối hợp điều hành cùng Giám đốc và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán năm; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 8% theo Nghị quyết 101/2023/QH15.
- Cơ cấu phương tiện vận tải: Toàn đơn vị quản lý 132 phương tiện được hình thành từ vốn góp của các xã viên/cổ đông.
| Phân loại phương tiện |
Số lượng (xe) |
Đặc điểm kỹ thuật / Dòng xe |
| Xe hợp đồng |
74 |
Quy mô từ 5 đến 34 ghế; các dòng xe Ford, Toyota, Hyundai, Mercedes, Thaco |
| Xe chạy tuyến cố định |
38 |
Quy mô từ 16 đến 48 ghế; các dòng xe Thaco, Ford, Hyundai, Mercedes, Kia, County |
| Xe tải vận chuyển hàng hóa |
20 |
Tải trọng đa dạng từ 2,4 tấn đến tối đa 17,995 tấn |
| Tổng cộng |
132 |
|
- Thực trạng hạch toán các phần hành tại HTX:
- Kế toán doanh thu: Hợp tác xã sử dụng hóa đơn điện tử (như Hóa đơn GTGT số 3130, số 3133), lập Phiếu thu (số 22, số 109), Bảng kê thu chi tháng 12/2023 để ghi nhận doanh thu vận tải vào bên Có TK 511, Có TK 3331 (thuế GTGT 8%) đối ứng bên Nợ TK 111, TK 112, TK 131. Đơn vị phản ánh các nghiệp vụ qua sổ chi tiết TK 511 và sổ chi tiết TK 3331.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Chi phí xăng dầu, nhân công lái xe và hao mòn phương tiện được tập hợp qua TK 154, sau đó kết chuyển sang TK 632. Tác giả đối chiếu qua Sổ cái TK 154 và Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí văn phòng, lương quản lý qua Sổ cái TK 642.
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện hạch toán tạm nộp thuế TNDN qua TK 821, TK 3334 và thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối quý IV/2023 vào TK 911 để kết chuyển sang TK 421 (phản ánh trên Sổ cái TK 911, TK 421).
Chương 3: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ vận tải Tiến Đạt
Chương này đánh giá toàn diện công tác kế toán của đơn vị và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Hợp tác xã đã tuân thủ cơ bản các nguyên tắc của Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán đúng kỳ, áp dụng chính sách giảm thuế GTGT 8% đúng Nghị quyết 101/2023/QH15. Tuy nhiên, việc bộ máy kế toán chỉ có 1 người duy nhất phụ trách dẫn đến quá tải công việc, tiềm ẩn rủi ro sai sót chứng từ hoặc kiểm soát nội bộ chưa chặt chẽ giữa các khâu lập, duyệt và ghi sổ.
- Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Giải pháp về chứng từ: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ vận tải, kiểm soát chặt chẽ việc lập bảng kê bán lẻ và xuất hóa đơn GTGT, đảm bảo tính kịp thời giữa thời điểm hoàn thành chuyến xe và thời điểm lập phiếu thu, hóa đơn.
- Giải pháp về tài khoản sử dụng: Mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 thuộc TK 511 (như chi tiết doanh thu theo từng loại hình: tuyến cố định, hợp đồng, vận tải hàng hóa) và TK 632, TK 154 nhằm theo dõi chính xác hiệu quả kinh doanh của từng đội xe và từng nhóm dịch vụ.
- Giải pháp về sổ kế toán: Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết; tăng cường tính liên kết và đối chiếu số liệu giữa sổ cái tài khoản và sổ chi tiết, cải tiến hình thức ghi sổ nhằm giảm thiểu áp lực cho nhân sự kế toán duy nhất của hợp tác xã.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả thực chứng cụ thể dựa trên số liệu thực tế của hợp tác xã:
- Làm rõ bức tranh tài chính và tăng trưởng quy mô: Khóa luận phản ánh kết quả kinh doanh năm 2023 của HTX Dịch vụ vận tải Tiến Đạt đạt mốc doanh thu 25 tỷ đồng, tăng trưởng gần 8 tỷ đồng so với năm 2022. Đơn vị tổ chức quản lý vận hành hiệu quả 132 phương tiện (gồm 74 xe hợp đồng, 38 xe tuyến cố định và 20 xe tải có tải trọng từ 2,4 tấn đến 17,995 tấn) với nguồn vốn góp từ 132 thành viên.
- Phản ánh trung thực mô hình tổ chức kế toán tinh giản: Khóa luận phân tích mô hình bộ máy kế toán chỉ có 1 nhân sự (kế toán trưởng) kiêm nhiệm mọi phần hành kế toán. Nghiên cứu chỉ ra cách thức đơn vị vận hành chứng từ, sổ sách trong điều kiện nhân lực tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm.
- Đóng góp thực tiễn về mặt giải pháp: Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng tại đơn vị theo 3 nhóm cụ thể: hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ gốc; chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán doanh thu và chi phí dịch vụ (TK 511, TK 154, TK 632); và nâng cao chất lượng ghi chép trên hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Hợp tác xã Dịch vụ vận tải Tiến Đạt trên địa bàn Thành phố Huế, mang tính chất nghiên cứu điển hình (case study), chưa mở rộng so sánh với các mô hình hợp tác xã vận tải khác trong khu vực.
- Về mặt số liệu minh họa, dữ liệu sổ sách và chứng từ chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong phạm vi thời gian hẹp là tháng 12 năm 2023 (đối với doanh thu) và quý IV năm 2023 (đối với xác định kết quả kinh doanh).
- Mảng dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa ô tô của hợp tác xã chưa đi vào hoạt động do chưa xây dựng nhà xưởng, vì vậy nghiên cứu chưa thể phân tích số liệu thực tế về doanh thu và chi phí của mảng hoạt động này.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu chi tiết trong cả niên độ kế toán hoặc chuỗi thời gian nhiều năm liền kề để có góc nhìn toàn diện hơn về chu kỳ kinh doanh vận tải.
- Nghiên cứu so sánh công tác kế toán giữa các mô hình kinh doanh vận tải khác nhau (hợp tác xã vận tải và công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải).
- Đánh giá khả năng ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng hoặc các giải pháp chuyển đổi số trong quản lý chứng từ vận tải nhằm tối ưu hóa hiệu suất làm việc cho bộ máy kế toán ít nhân sự.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu mang lại ví dụ thực tế về phương pháp hạch toán doanh thu và chi phí dịch vụ vận tải theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC), đặc biệt là việc áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% theo Nghị quyết 101/2023/QH15.
- Cán bộ quản lý và kế toán tại các hợp tác xã vận tải: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT điện tử, phiếu thu, phiếu chi, bảng kê bán lẻ) và cách thức thiết lập sổ chi tiết doanh thu, giá vốn trong điều kiện bộ máy kế toán tinh gọn 1 người.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận: Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán lý thuyết kết hợp với các chứng từ, sổ sách minh họa thực tế ở Chương 2 (Hóa đơn số 3130, 3133; Phiếu thu số 22, 109; các Sổ cái TK 154, 632, 642, 911, 421).
Câu hỏi thường gặp
1. Hợp tác xã Dịch vụ vận tải Tiến Đạt đang quản lý bao nhiêu phương tiện và cơ cấu từng loại xe ra sao?
Hợp tác xã hiện đang quản lý tổng cộng 132 phương tiện do 132 thành viên/cổ đông góp vốn, bao gồm: 74 xe chạy hợp đồng (từ 5 đến 34 ghế thuộc các dòng Ford, Toyota, Hyundai, Mercedes, Thaco); 38 xe chạy theo tuyến cố định (từ 16 đến 48 ghế thuộc các dòng Thaco, Ford, Hyundai, Mercedes, Kia, County); và 20 xe tải chở hàng hóa với dải tải trọng từ 2,4 tấn đến 17,995 tấn.
2. Bộ máy kế toán của Hợp tác xã Tiến Đạt được tổ chức theo mô hình nào và có đặc điểm gì nổi bật?
Bộ máy kế toán của hợp tác xã được tổ chức theo mô hình tập trung nhưng đặc biệt tinh gọn, chỉ có duy nhất 1 nhân sự đảm nhận vị trí kế toán trưởng. Nhân sự này phụ trách toàn bộ các khâu kế toán từ tiếp nhận, xử lý chứng từ gốc, ghi sổ chi tiết, sổ cái cho đến lập báo cáo tài chính và khai báo thuế, phối hợp trực tiếp với Giám đốc và Thủ quỹ của đơn vị.
3. Doanh thu năm 2023 của Hợp tác xã Tiến Đạt đạt bao nhiêu và tăng trưởng như thế nào so với năm trước?
Kết thúc năm tài chính 2023, doanh thu của Hợp tác xã Dịch vụ vận tải Tiến Đạt đạt mốc 25 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng gần 8 tỷ đồng so với tổng doanh thu thực hiện của năm 2022.
4. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán và chính sách thuế giá trị gia tăng nào?
Hợp tác xã áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND). Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất là 8% theo quy định tại Nghị quyết số 101/2023/QH15 áp dụng từ ngày 01/07/2023.
5. Nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất trong Chương 3 tập trung vào những nội dung nào?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Hoàn thiện quy trình luân chuyển và quản lý chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, bảng kê hàng hóa bán ra); (2) Hoàn thiện hệ thống tài khoản sử dụng thông qua việc mở thêm tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 511, TK 154, TK 632 theo từng loại dịch vụ vận tải; (3) Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết nhằm tăng cường đối chiếu số liệu và giảm áp lực ghi chép cho kế toán viên.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Khánh Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng vận hành kế toán tại Hợp tác xã Dịch vụ vận tải Tiến Đạt trong giai đoạn 2021-2023. Công trình làm nổi bật đặc thù quản lý của một hợp tác xã vận tải có quy mô 132 phương tiện và doanh thu 25 tỷ đồng nhưng chỉ duy trì bộ máy kế toán 1 người. Những phân tích chi tiết về chứng từ, tài khoản và hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính - kế toán tại đơn vị nghiên cứu.