Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đức Hiệp (sinh viên ngành Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong môi trường kinh doanh cạnh tranh của nền kinh tế thị trường. Theo lập luận của tác giả, đối với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hoạt động kinh doanh diễn ra qua ba giai đoạn chính gồm mua hàng, lưu trữ và phân phối sản phẩm. Trong chu trình này, giai đoạn tiêu thụ giữ vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy vòng quay vốn và tạo động lực tái sản xuất. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp cần thiết lập một hệ thống kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chuẩn mực nhằm cung cấp số liệu tài chính kịp thời, trung thực cho công tác hoạch định chiến lược của nhà quản trị. Tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế, công tác kế toán này trực tiếp chi phối việc ghi nhận nguồn thu, quản lý chi phí và xác định chính xác lợi nhuận.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Thứ hai: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  • Thứ ba: Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán của đơn vị, từ đó kiến nghị các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ, chi phí liên quan và công tác xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận phân tích số liệu tài chính tổng quan trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023, đồng thời khai thác hồ sơ, chứng từ và số liệu thực tế năm 2024 để nghiên cứu chuyên sâu về quy trình hạch toán nghiệp vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Khung lý thuyết này quy định định nghĩa, các tiêu chí và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cũng như thời điểm xác định doanh thu thuần và thu nhập khác.
  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Đây là căn cứ điều chỉnh trực tiếp hệ thống tài khoản kế toán, cấu trúc hạch toán và phương pháp định khoản đối với các tài khoản nghiệp vụ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 6 tài khoản cấp 2), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - 3 tài khoản cấp 2), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng - 7 tài khoản cấp 2), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 8 tài khoản cấp 2), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - TK 8211, 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$ Trong đó doanh thu thuần được tính bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các loại thuế gián thu phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các nhóm phương pháp chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ các văn bản chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, các khóa luận, đề tài khoa học chuyên ngành; khai thác tài liệu nội bộ gồm hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp quan sát: Tiếp cận trực tiếp tại phòng Kế toán của công ty để theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, lập phiếu, nhập liệu, kiểm tra chứng từ và các thao tác ghi sổ trên phần mềm máy tính.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, lao động qua các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định biên độ và tỷ lệ biến động tương đối, tuyệt đối.
    • Phương pháp thống kê: Tổng hợp, mã hóa và hệ thống hóa dữ liệu số học từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thành các bảng số liệu phân tích.
    • Phương pháp mô tả: Diễn giải chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán kế toán tại đơn vị nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các vấn đề lý luận căn bản về doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14:

  • Lý luận về doanh thu và thu nhập: Khẳng định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm khoản góp của các cổ đông. Phân tích chi tiết 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Quy định về các khoản giảm trừ doanh thu và thu nhập khác: Hệ thống hóa điều kiện áp dụng và phương pháp ghi nhận chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại qua TK 521, cùng các khoản thu ngoài hoạt động chính (thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng) qua TK 711.
  • Quy định về chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821). Chương 1 cũng trình bày kết cấu tài khoản và sơ đồ dòng chuyển số liệu từ các tài khoản doanh thu, chi phí sang tài khoản trung gian TK 911 để kết chuyển lãi hoặc lỗ về TK 421 vào thời điểm cuối kỳ kế toán.

Chương 2: Phân tích thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị nghiên cứu qua các khía cạnh tổ chức, tài chính và quy trình kế toán chuyên môn:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế có mã số thuế 3300384426, trụ sở tại 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, TP Huế, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Minh Trí. Vốn điều lệ đăng ký là 12.000 đồng. Tiền thân là Đội xây dựng thành lập tháng 5/1975, trải qua các giai đoạn sáp nhập và đổi tên (Công ty Xây dựng Bình Trị Thiên năm 1976, tách lập Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế tháng 7/1989 theo Quyết định số 52/QĐ-UBND, thành lập lại tháng 12/1992 theo Nghị định 388/HĐBT, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con năm 2006) và chính thức cổ phần hóa từ ngày 23/12/2010 theo Quyết định số 2660/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Lĩnh vực hoạt động bao gồm sản xuất, cung ứng bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, ống cống ly tâm, đá xây dựng, gạch ngói trùng tu di tích và đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Phú Bài.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc quản lý trực tiếp ba bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp Kế toán bán hàng và Kế toán tổng hợp.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC từ cuối năm 2015; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán BRAVO 7 kết hợp xử lý bảng tính trên Excel.

Tình hình sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2021 – 2023 được tác giả tổng hợp tại Bảng 2 của khóa luận:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 36 100 40 100 45 100 +4 11,11 +5 12,50
Phân theo giới tính:
Nam 30 83,33 32 80,00 33 73,33 +2 6,66 +1 3,13
Nữ 6 16,67 8 20,00 12 26,67 +2 33,33 +4 50,00
Phân theo trình độ:
Đại học và trên ĐH 11 30,56 10 25,00 15 33,33 -1 -9,09 +5 50,00
Cao đẳng, trung cấp 7 19,44 9 22,50 5 11,11 +2 28,57 -4 -44,44
Lao động phổ thông 18 50,00 21 52,50 25 55,55 +3 16,66 +4 19,05
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023: Khóa luận ghi nhận tổng tài sản năm 2022 tăng 5.105.883.599 đồng so với năm 2021; năm 2023 tiếp tục tăng thêm 556.986.788 đồng. Trong đó:
    • Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 tăng 846.373.937 đồng; năm 2023 tăng tiếp 1.167.459.963 đồng.
    • Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 giảm 1.851 đồng (-2,57%) so với năm 2021; năm 2023 tiếp tục giảm 64.091.064 đồng.
    • Hàng tồn kho giữ xu hướng tăng liên tục qua 3 năm.
    • Tài sản dài hạn năm 2022 giảm 2.554 đồng (-33,43%) do thanh lý, nhượng bán tài sản không hiệu quả và thu hẹp đầu tư mới; năm 2023 tăng trở lại 2.136 đồng (+61,1%) nhờ đầu tư bổ sung nhà xưởng, máy móc thiết bị.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Tác giả minh họa cụ thể việc luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ kế toán trên phần mềm BRAVO 7 thông qua hệ thống chứng từ thực tế: Phiếu xuất kho, Giấy báo có tiền gửi, Phiếu chi số 065 (chi phí tài chính), Phiếu chi số PC166 (chi phí tiếp khách quản lý doanh nghiệp), Phiếu kế toán hạch toán thuế GTGT số TTDNQ1, cùng các giao diện nhập liệu nghiệp vụ bán bê tông, nghiệp vụ lãi nhập vốn, chi phí thu lãi vay, nghiệp vụ vận chuyển ống cống và trích trích xuất Sổ chi tiết, Sổ cái các TK 511, 515, 711, 632, 635, 641, 642, 811, 821, 911.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng TT Huế

Trên cơ sở khảo sát thực tế tại đơn vị, chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá tổng quát: Phân tích những ưu điểm trong việc tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm chuyên dụng BRAVO 7 giúp tự động hóa khâu ghi sổ và kết chuyển dữ liệu. Đồng thời chỉ rõ những điểm hạn chế, nhược điểm trong khâu xử lý chứng từ, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý cũng như quy trình thu hồi công nợ khách hàng.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và hoàn thiện các bước hạch toán chi phí tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Cung cấp bức tranh tài chính và biến động nhân sự giai đoạn 2021 - 2023:
    • Quy mô lao động tăng từ 36 người (2021) lên 40 người (2022) và đạt 45 người (2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 73,33% đến 83,33%) và lao động phổ thông chiếm trên 50% tổng số lao động qua các năm, phản ánh đúng đặc thù sản xuất vật liệu xây dựng nặng nhọc.
    • Số liệu tài sản phản ánh sự mở rộng về quy mô: Tổng tài sản năm 2022 tăng 5.105.883.599 đồng so với 2021; năm 2023 tiếp tục tăng trưởng thêm 556.986.788 đồng. Dòng tiền cải thiện rõ nét với tiền và các khoản tương đương tiền tăng lần lượt 846.373.937 đồng (2022) và 1.167.459.963 đồng (2023). Các khoản phải thu ngắn hạn được kiểm soát theo chiều hướng giảm dần (năm 2023 giảm 64.091.064 đồng), thể hiện khả năng thu hồi vốn và giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
  • Phản ánh trung thực quy trình kế toán máy: Khóa luận mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế bằng phần mềm BRAVO 7 kết hợp bảng tính Excel, đối chiếu đồng bộ giữa chứng từ gốc phát sinh (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có) với sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh (TK 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911).
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả tự đánh giá khóa luận đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận theo quy định kế toán hiện hành, làm rõ thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại một doanh nghiệp sản xuất bê tông và xây dựng cụ thể trên địa bàn Thừa Thiên Huế, chỉ ra những bất cập tồn tại và đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế mà tác giả đã chỉ rõ trong văn bản:

  • Giới hạn về phạm vi khảo sát và thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng tại công ty; nguồn dữ liệu tài chính phân tích tổng quát dừng lại ở giai đoạn 2021 – 2023, trong khi các chứng từ chuyên sâu về kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh chỉ tập trung khảo sát số liệu năm 2024.
  • Hạn chế về nguồn lực tiếp cận: Nghiên cứu thực hiện độc lập bởi một sinh viên thực tập, chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh mà chưa đi sâu liên kết toàn diện với các phần hành kế toán quản trị chuyên sâu khác như kế toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tác giả nêu định hướng trong Phần III nếu có thêm thời gian và điều kiện nghiên cứu sẽ tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát số liệu qua nhiều chu kỳ kinh doanh hơn, theo dõi sâu hơn quá trình phân bổ chi phí phức tạp và đề xuất các giải pháp nâng cấp tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp toàn diện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán: Tài liệu là mẫu hình thực tế hữu ích trong việc tìm hiểu cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất; giúp sinh viên nắm bắt cách đối chiếu giữa lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC với hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán trên phần mềm máy tính (BRAVO 7).
  • Người nghiên cứu đề tài kế toán trong ngành xây dựng, vật liệu xây dựng: Phần phản ánh thực trạng hạch toán các nghiệp vụ đặc thù (như xuất bán bê tông thương phẩm, vận chuyển ống cống đúc sẵn, trích chi phí bảo quản, chiết khấu và theo dõi công nợ khách hàng ngành xây dựng) cung cấp tư liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao.
  • Bộ phận kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế: Các bảng tổng hợp phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 là cơ sở tham khảo để doanh nghiệp rà soát, hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý chi phí.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế đang áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Trả lời: Theo văn bản khóa luận, công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (bắt đầu áp dụng từ cuối năm 2015). Đơn vị sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, thông qua phần mềm kế toán BRAVO 7 có sự hỗ trợ của bảng tính Excel.

Câu hỏi 2: Phương pháp quản lý hàng tồn kho, tính giá xuất kho và khấu hao tài sản cố định tại công ty được quy định như thế nào?
Trả lời: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền; tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; phương pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo phương pháp khấu trừ.

Câu hỏi 3: Quy mô lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Trả lời: Tổng số lao động của công ty tăng đều qua các năm: từ 36 người (năm 2021) lên 40 người (năm 2022, tăng 11,11%) và đạt 45 người (năm 2023, tăng 12,50%). Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ chủ đạo (83,33% năm 2021; 80,00% năm 2022; 73,33% năm 2023). Về cơ cấu chuyên môn, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất qua 3 năm, lần lượt là 50% (2021), 52,5% (2022) và 55,55% (2023).

Câu hỏi 4: Khóa luận trích xuất những chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp?
Trả lời: Tác giả sử dụng Phiếu chi số 065 để minh họa cho nghiệp vụ chi phí tài chính (hạch toán chi phí lãi vay, trích sổ chi tiết và sổ cái TK 635) và Phiếu chi số PC166 để minh họa cho nghiệp vụ chi phí quản lý doanh nghiệp (nghiệp vụ thanh toán tiền tiếp khách, trích sổ chi tiết và sổ cái TK 642).

Câu hỏi 5: Khóa luận chia kết cấu nội dung nghiên cứu thành những phần và chương nào?
Trả lời: Khóa luận gồm 3 phần chính: Phần I là Đặt vấn đề; Phần II là Nội dung và kết quả nghiên cứu (gồm Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; Chương 2: Phân tích thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế; Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị); Phần III là Kết luận và kiến nghị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đức Hiệp đã phản ánh có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Công trình đã khảo sát chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý số liệu trên phần mềm BRAVO 7 tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế dựa trên hồ sơ chứng từ năm 2024 và báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023. Các phát hiện về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp đề xuất tại khóa luận mang tính ứng dụng cụ thể, đóng góp cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện tổ chức kế toán tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.