Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Hoài Tâm được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu có nhiều biến động và đối mặt với nguy cơ suy thoái, kéo theo rủi ro gia tăng đối với thị trường tài chính, tiền tệ. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp từ các thách thức sau đại dịch COVID-19 và áp lực lạm phát. Trong tiến trình điều hành nhằm phục hồi nền kinh tế, khối ngành thương mại và dịch vụ giữ vai trò cầu nối trung gian quan trọng thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm cho các ngành sản xuất. Do đó, việc cải tiến hệ thống quản lý kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh tế trở thành nhiệm vụ trọng tâm của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực này.
Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương mại Dịch vụ Vận tải Sana Miền Trung, bên cạnh việc định hướng chiến lược kinh doanh và mở rộng thị trường, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò thiết yếu. Việc tổ chức thu thập, ghi nhận và xử lý số liệu doanh thu, chi phí một cách chính xác giúp ban quản trị đánh giá đúng thực trạng hoạt động, kiểm soát dòng tiền và đưa ra các quyết định điều hành thích hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Sana Miền Trung, trên cơ sở đánh giá thực trạng để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thứ hai, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Sana Miền Trung.
- Thứ ba, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Đề tài được khảo sát và thu thập dữ liệu tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Sana Miền Trung.
- Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); các chứng từ, biểu mẫu, sổ sách kế toán minh họa cho quy trình hạch toán được thu thập tập trung trong năm tài chính 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – "Chuẩn mực chung" về khái niệm chi phí và nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ lợi ích kinh tế.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả vận dụng các điều khoản cụ thể của Thông tư này gồm: Điều 56 (Khái niệm doanh thu), Điều 57 (Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 59 (Khái niệm chi phí), Điều 62 (Kế toán giá vốn hàng bán), Điều 63 (Kế toán chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh), Điều 66 (Kế toán chi phí khác), Điều 67 (Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp) và Điều 68 (Nguyên tắc và phương pháp xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp quan sát thực tế và phỏng vấn: Quan sát các khâu xử lý hóa đơn, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho và thanh toán; phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp cùng các nhân viên kế toán phần hành nhằm làm rõ quy trình hạch toán nội bộ.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu giáo trình, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các tài liệu chuyên ngành để hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiến hành sao chụp, quét hình ảnh (photo, scan) từ các chứng từ gốc tại doanh nghiệp như Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Tờ khai thuế và Báo cáo tài chính các năm 2020 – 2022.
- Phương pháp so sánh và phân tích: Sử dụng các kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động qua các năm về cơ cấu lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là hệ thống số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Sana Miền Trung, kết hợp với các dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán MISA và hệ thống hóa đơn điện tử VININVOICE.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm, nguyên tắc và quy định hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Làm rõ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (bao gồm việc chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan) cùng 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phân tích bản chất của chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tác giả nhấn mạnh điểm đặc thù theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng Tài khoản 521 (như trong Thông tư 200/2014/TT-BTC), mà các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511.
- Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa công thức tính toán chỉ tiêu kết quả kinh doanh tổng hợp:
$$\text{Kết quả kinh doanh (lợi nhuận trước thuế)} = \text{Kết quả SXKD} + \text{Kết quả tài chính} + \text{Kết quả khác}$$
Trong đó, Kết quả sản xuất kinh doanh bằng Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán và Chi phí quản lý kinh doanh.
- Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Mô tả chi tiết kết cấu và sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán, bao gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 – Chi phí bán hàng và 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả đều được kết chuyển cuối kỳ và không có số dư.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Sana Miền Trung
Chương này trình bày toàn diện về đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình xử lý kế toán thực tế:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Sana Miền Trung (Mã số thuế: 0401696578) thành lập ngày 18/09/2015, trụ sở tại số 25 Lương Thế Vinh, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, do bà Nguyễn Thị Bích Hòa làm người đại diện pháp luật. Hội đồng thành viên gồm 2 thành viên: bà Nguyễn Thị Bích Hòa (góp 70% vốn điều lệ) và bà Nguyễn Thị Thanh (góp 30% vốn điều lệ). Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là bán buôn thực phẩm (sữa đặc, dầu hướng dương), kết hợp bán buôn đồ uống và vận tải hàng hóa đường bộ.
- Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản trị gồm Giám đốc điều hành và 4 phòng chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kỹ thuật). Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán bán hàng (kiêm công nợ), Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính kết hợp phần mềm kế toán MISA; đơn vị tiền tệ VND; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; sử dụng hóa đơn điện tử thông qua hệ thống VININVOICE.
- Phân tích nguồn lực lao động và tài chính (2020 – 2022):
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2020 – 2022
| Chỉ tiêu |
2020 (Người) |
2020 Tỷ trọng (%) |
2021 (Người) |
2021 Tỷ trọng (%) |
2022 (Người) |
2022 Tỷ trọng (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (Người) |
Tốc độ tăng 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (Người) |
Tốc độ tăng 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
10 |
100,0 |
14 |
100,0 |
17 |
100,0 |
+4 |
+40,0 |
+3 |
+21,4 |
| Phân loại theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
4 |
40,0 |
6 |
42,9 |
8 |
47,1 |
+2 |
+50,0 |
+2 |
+33,3 |
| - Nữ |
6 |
60,0 |
8 |
57,1 |
9 |
52,9 |
+2 |
+33,3 |
+1 |
+12,5 |
| Phân loại theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
7 |
70,0 |
9 |
64,3 |
10 |
58,8 |
+2 |
+28,6 |
+1 |
+11,1 |
| - Lao động phổ thông |
3 |
30,0 |
5 |
35,7 |
7 |
41,2 |
+2 |
+66,7 |
+2 |
+40,0 |
Về quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022, tác giả ghi nhận xu hướng tăng của quy mô tài sản: tổng tài sản tăng 50,62% trong năm 2021 (tương ứng tăng 1.736 đồng theo bảng tổng hợp quy đổi) và tiếp tục tăng 5,86% trong năm 2022 (tương ứng tăng 300.008 đồng). Trong đó, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng trưởng liên tục (năm 2020 đạt 518.242 đồng; năm 2021 tăng thêm 324.652 đồng, tương ứng tăng 62,56%; năm 2022 tăng thêm 511.446 đồng, tương ứng tăng 60,63%). Hàng tồn kho tăng 61,13% vào năm 2021 nhưng giảm 22,07% (giảm 752.738 đồng) vào năm 2022. Ngược lại, cơ cấu nguồn vốn bộc lộ sự mất cân đối khi Nợ phải trả liên tục tăng mạnh (năm 2020 chiếm 71,06% tổng nguồn vốn; năm 2021 tăng thêm 99,09%; năm 2022 tăng tiếp 20,83%), trong khi Vốn chủ sở hữu sụt giảm đáng kể (năm 2021 giảm 68,40% so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục đà giảm mạnh, phản ánh hệ số giảm 225,71%).
- Thực tế hạch toán kế toán tại công ty: Tác giả mô tả chi tiết các nghiệp vụ phát sinh thông qua hệ thống chứng từ thực tế: Phiếu xuất kho bán hàng, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu xuất kho nội bộ, trích sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 6422 và 911. Hằng ngày, nhân viên kế toán căn cứ chứng từ gốc nhập liệu vào phần mềm MISA, phần mềm tự động ghi sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết. Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trước và sau thuế.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Sana Miền Trung
Nội dung chương cuối tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện:
- Nhận xét thực trạng: Đánh giá ưu điểm về cơ cấu bộ máy kế toán tinh gọn, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA và hóa đơn điện tử VININVOICE giúp giảm thiểu sai sót thủ công và đẩy nhanh tốc độ hạch toán. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số hạn chế trong khâu đối chiếu công nợ khách hàng, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, cũng như sự suy giảm đáng kể của nguồn vốn chủ sở hữu đòi hỏi phải có biện pháp tái cấu trúc tài chính.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ, chuẩn hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ thanh toán; nhóm giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng nhóm mặt hàng (sữa đặc, dầu hướng dương, dịch vụ vận tải); giải pháp tăng cường kiểm tra, đối chiếu công nợ định kỳ nhằm giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn và hạn chế trích lập dự phòng phải thu khó đòi; tận dụng tối đa các chức năng quản trị trên phần mềm MISA để lập các báo cáo phân tích kết quả kinh doanh phục vụ kịp thời cho ban giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh được các kết quả cụ thể về tình hình tài chính và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Sana Miền Trung:
- Kết quả phân tích định lượng:
- Quy mô nhân sự tăng từ 10 người (năm 2020) lên 14 người (năm 2021) và 17 người (năm 2022). Lao động nữ chiếm đa số (52,9% – 60,0%) do đặc thù ngành thương mại thực phẩm cần nhiều nhân lực bán hàng và tư vấn; lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm từ 58,8% đến 70,0%.
- Cơ cấu tài sản có sự gia tăng về tiền và tương đương tiền (đạt mức tăng trưởng trên 60% mỗi năm trong giai đoạn 2021 – 2022), tuy nhiên tài sản cố định chiếm tỷ trọng rất nhỏ (chỉ 0,91% năm 2020) và không có sự đầu tư mới trong các năm tiếp theo do đã trích khấu hao gần hết.
- Tỷ trọng Nợ phải trả ở mức cao (chiếm trên 70% tổng nguồn vốn năm 2020 và liên tục tăng ở các năm 2021, 2022 do vay nợ tài chính), trong khi Vốn chủ sở hữu sụt giảm nghiêm trọng qua từng năm.
- Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát và thu hồi nợ phải thu khách hàng nhằm hạn chế áp lực dòng tiền và giảm bớt việc phải phụ thuộc vào nợ vay.
- Khuyến nghị doanh nghiệp cần có chiến lược tái tạo và bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu, đánh giá lại năng lực tài chính để phòng ngừa rủi ro phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.
- Khai thác sâu các tính năng theo dõi doanh thu, chi phí theo từng đối tượng trên phần mềm kế toán MISA, đảm bảo cung cấp số liệu phân tích biên lợi nhuận cho từng dòng sản phẩm kinh doanh chính.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận làm rõ phương pháp vận dụng thực tế Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ; minh họa cụ thể việc kết chuyển và hạch toán trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu vào tài khoản 511 và gộp chi phí bán hàng, chi phí quản lý vào tài khoản 642. Đồng thời, nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực tế giúp ban lãnh đạo công ty nhận diện rõ các điểm nghẽn về cấu trúc vốn và quản lý công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi và nội dung văn bản:
- Hạn chế:
- Tác giả tự nhận định do trình độ và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ kinh tế phức tạp.
- Về phạm vi dữ liệu, đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Sana Miền Trung) với chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và minh chứng chứng từ chi tiết phát sinh trong năm 2022, do đó chưa có sự đối sánh mở rộng với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn miền Trung.
- Việc nghiên cứu chủ yếu tập trung vào góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và nghĩa vụ thuế, chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu - chi phí để phân tích điểm hòa vốn hay tối ưu hóa chi phí vận hành.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng thời gian nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo (từ 2023 trở đi) nhằm đánh giá mức độ ổn định của doanh nghiệp sau khi áp dụng các giải pháp khắc phục suy giảm vốn chủ sở hữu.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) áp dụng cho mảng kinh doanh phân phối thực phẩm kết hợp vận tải hàng hóa.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về quy trình thực hiện một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp phương pháp tiếp cận từ cơ sở pháp lý đến thu thập chứng từ gốc và phân tích báo cáo tài chính.
- Đối với người làm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs):
- Cung cấp mô hình tham chiếu rõ ràng về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong tổ chức tài khoản (hạch toán giảm trừ doanh thu trên TK 511, theo dõi chi phí kinh doanh trên TK 642).
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu mẫu và sổ sách trích xuất từ phần mềm MISA (Sổ cái, Sổ chi tiết TK 511, 515, 632, 635, 6422, 911) và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng - giao nhận hóa đơn điện tử VININVOICE.
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp thương mại: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rủi ro khi để chỉ tiêu Nợ phải trả tăng cao kéo dài trong khi Vốn chủ sở hữu suy giảm, từ đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát công nợ và quản trị dòng tiền bán hàng.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Sana Miền Trung áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung thực hiện trên máy tính thông qua phần mềm kế toán MISA, sử dụng hóa đơn điện tử của đơn vị cung cấp VININVOICE.
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng tại công ty, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 521 ("Các khoản giảm trừ doanh thu") như trong Thông tư 200/2014/TT-BTC. Toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ").
Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào và nhiệm vụ của Kế toán bán hàng là gì?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng (công nợ), Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ. Trong đó, Kế toán bán hàng có nhiệm vụ theo dõi hàng bán, ghi chép phản ánh nghiệp vụ bán hàng, quản lý công nợ khách hàng và nhà cung cấp, lập hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán và định kỳ đối chiếu công nợ cũng như doanh thu với Kế toán trưởng.
Thực trạng nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020 – 2022 phản ánh rủi ro tài chính gì?
Số liệu phân tích giai đoạn 2020 – 2022 cho thấy sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả liên tục tăng mạnh (chiếm 71,06% tổng nguồn vốn năm 2020, tăng 99,09% năm 2021 và tăng tiếp 20,83% năm 2022 do công ty phát sinh các khoản vay tài chính). Ngược lại, Vốn chủ sở hữu giảm mạnh (giảm 68,40% năm 2021 và giảm 225,71% năm 2022), làm gia tăng rủi ro về khả năng tự chủ tài chính và an toàn thanh toán của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT và tính giá hàng tồn kho xuất kho theo nguyên tắc nào?
Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; và thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trương Thị Hoài Tâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Sana Miền Trung trong giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc phân tích dữ liệu lao động, tài sản, nguồn vốn và các trích lục sổ kế toán từ phần mềm MISA, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm tích cực trong ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán cũng như các rủi ro tài chính tiềm ẩn từ việc gia tăng nợ vay và suy giảm vốn chủ sở hữu. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, có ý nghĩa thực tế trong việc hoàn thiện quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa.