Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Linh (ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động sâu sắc và cạnh tranh thương mại khốc liệt. Đặc biệt, tại thời điểm nghiên cứu năm 2020, dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp Covid-19 bùng phát mạnh mẽ, gây tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Dẫn liệu từ Báo điện tử VGPNews ngày 01/11/2020 được tác giả viện dẫn cho thấy có 78.300 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường (tăng 27,2% so với cùng kỳ năm 2019), trong đó 38.600 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh (tăng 81,8% so với cùng kỳ năm 2019). Cùng với diễn biến của cuộc chiến thương mại Mỹ – Trung, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải nỗ lực củng cố năng lực quản trị nội bộ để duy trì sự ổn định và phát triển nguồn vốn.
Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, doanh thu và lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cốt lõi. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò là công cụ quản lý thiết yếu, cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch cho nhà quản trị nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, kiểm soát chi phí, phân phối thu nhập và hoạch định chiến lược tiêu thụ sản phẩm. Tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy vi tính, thiết bị điện tử và viễn thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế – việc hoàn thiện quy trình kế toán các phần hành này là yêu cầu thực tế cấp thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động và khắc phục các tồn tại phát sinh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập, nhằm củng cố cơ sở lý luận và đối chiếu với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế và quy trình hạch toán kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập (địa chỉ: 90 Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019; số liệu hạch toán chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết minh họa tập trung vào Quý III năm 2020 và năm tài chính 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Quy định định nghĩa doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện) và các khoản giảm trừ doanh thu.
- Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Quy định nguyên tắc xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, thuế hoãn lại và nghĩa vụ thuế phát sinh.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC), quy định hệ thống tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán không sử dụng tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) mà ghi nhận trực tiếp bên Nợ TK 511, và cấu trúc tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 642, TK 632, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Thu thập số liệu: Tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có, bảng kê thanh toán), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan) và các báo cáo tài chính của công ty; kết hợp thu thập thông tin giới thiệu, cơ cấu tổ chức qua tài liệu nội bộ và website doanh nghiệp.
- Xử lý số liệu: Áp dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) để đánh giá biến động các chỉ tiêu tài chính, nguồn lực qua các năm 2017 – 2019; phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu để hệ thống hóa dữ liệu thô vào các bảng biểu phân tích.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện trao đổi chuyên môn với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại phòng Kế toán của Công ty Tấn Lập nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp áp dụng phần mềm và các thông tư quy định.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quy trình bán hàng, luân chuyển hồ sơ, kiểm tra hóa đơn và quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán tại đơn vị trong suốt thời gian thực tập.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản, định khoản kép và lập các sơ đồ hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro và lợi ích; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện tương ứng.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phân tích bản chất của chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tác giả nhấn mạnh sự thay đổi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: doanh nghiệp không còn sử dụng tài khoản 521 riêng biệt như thời kỳ áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, mà toàn bộ các khoản giảm trừ phát sinh được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
- Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 – Doanh thu khác).
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Phản ánh lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng, chênh lệch tỷ giá và các khoản thu bất thường ngoài hoạt động kinh doanh chính.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Hệ thống hóa 3 phương pháp tính giá xuất kho (Nhập trước – Xuất trước FIFO, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh).
- Chi phí hoạt động tài chính (TK 635) và Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): TK 642 chia thành 2 tài khoản cấp hai theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Mô hình xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) theo chuỗi công thức:
- $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
- $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
- $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
- $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
- $\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
- $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập
Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về tổ chức quản lý, nguồn lực và hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập.
- Mã số thuế: 3300362983, do Cục Thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý; người đại diện pháp luật: Hồ Lập.
- Ngày cấp phép: 19/01/2004; ngày thành lập: 24/02/2004 theo Giấy phép số 3301054325 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp (đã qua 5 lần thay đổi đăng ký kinh doanh).
- Địa chỉ hoạt động: 90 Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế (trụ sở cũ tại 98 An Dương Vương đã ngừng hoạt động, dồn toàn bộ bộ máy về 90 Nguyễn Huệ).
- Ngành nghề chính: Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông; kinh doanh thiết bị nghe nhìn, điện gia dụng, linh kiện điện tử.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Cơ cấu quản lý trực tuyến: Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ 4 bộ phận trực thuộc (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Nhân sự).
- Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (Trần Quang Nhật), Kế toán tổng hợp (Nguyễn Thị Thu Vân), Kế toán bán hàng (Võ Thị Kim Lan), Thủ quỹ (Hồ Thị Bích Thủy).
- Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Hình thức sổ: Kế toán trên máy vi tính theo mô hình Nhật ký chung, sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam".
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền, hạch toán theo giá gốc.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
- Phân tích thực trạng nguồn lực lao động giai đoạn 2017 – 2019:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2018 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2019 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Chênh lệch 2018/2017 (+/-) |
Tỷ lệ (%) |
Chênh lệch 2019/2018 (+/-) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng số lao động |
12 |
100 |
13 |
100 |
10 |
100 |
+1 |
+8,33 |
-3 |
-23,08 |
| 1. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
8 |
66,67 |
9 |
69,23 |
7 |
70,00 |
+1 |
+12,50 |
-2 |
-22,22 |
| - Nữ |
4 |
33,33 |
4 |
30,77 |
3 |
30,00 |
0 |
0,00 |
-1 |
-25,00 |
| 2. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
6 |
50,00 |
5 |
38,46 |
5 |
50,00 |
-1 |
-16,67 |
0 |
0,00 |
| - Cao đẳng |
4 |
33,33 |
5 |
38,46 |
3 |
30,00 |
+1 |
+25,00 |
-2 |
-40,00 |
| - Lao động phổ thông |
2 |
16,67 |
3 |
23,08 |
2 |
20,00 |
+1 |
+50,00 |
-1 |
-33,33 |
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể tại đơn vị:
Tác giả thu thập và trích lục hệ thống chứng từ thực tế tại công ty trong năm 2020 (đặc biệt là Quý III/2020), bao gồm:
- Hạch toán doanh thu bán hàng (TK 51111, TK 51118) căn cứ theo Phiếu xuất kho hóa đơn 0006394, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 511.
- Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515) căn cứ Giấy báo Có của Ngân hàng VietinBank ngày 30/09/2020.
- Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) gắn liền với Phiếu xuất kho hóa đơn 0006445, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 632.
- Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) dựa trên Bảng kê thu lãi DH/20T – 0020368, Phiếu chi số 2350891, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 642 theo hóa đơn 0464701.
- Hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và nghĩa vụ ngân sách theo Bảng kê nộp thuế TNDN Quý III/2020.
- Kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 – DNN).
Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập
Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả thực hiện:
- Đánh giá chung: Nêu bật ưu điểm trong việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ (4 người), vận dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán máy giúp tự động hóa việc kết chuyển doanh thu, chi phí.
- Chỉ ra nhược điểm: Nhận diện những hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý, luân chuyển chứng từ bán hàng, phân loại chi tiết các khoản chi phí quản lý kinh doanh và kiểm soát công nợ khách hàng.
- Đề xuất giải pháp: Đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ, tối ưu hóa quy trình nhập liệu phần mềm, hoàn thiện chính sách bán hàng và nâng cao độ chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh định kỳ tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Làm rõ sự thích ứng về mặt chuẩn mực: Minh chứng rõ ràng cách thức một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ chuyển dịch toàn diện từ chế độ kế toán cũ sang Thông tư 133/2016/TT-BTC, cụ thể là việc xóa bỏ tài khoản 521 để ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 và gộp các chi phí bán hàng, chi phí quản lý vào TK 642 (TK 6421, TK 6422).
- Hệ thống hóa quy trình kế toán máy: Mô tả chi tiết trình tự xử lý số liệu kế toán từ khâu chứng từ gốc $\rightarrow$ nhập liệu phần mềm Kế toán Việt Nam $\rightarrow$ kết xuất Bảng chứng từ cùng loại, Sổ Cái, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính (B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN).
- Phân tích thực tế hoạt động kinh doanh: Cung cấp chuỗi số liệu về cơ cấu nhân sự và các chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế trong năm 2020 (chứng từ Quý III/2020 tại VietinBank, hóa đơn xuất kho số 0006394, 0006445, phiếu chi 2350891, bảng kê thuế TNDN).
- Đề xuất giải pháp ứng dụng: Hệ thống giải pháp ở Chương 3 bám sát đặc thù kinh doanh thiết bị tin học, viễn thông của Công ty Tấn Lập, hỗ trợ đơn vị khắc phục điểm nghẽn trong quản lý chứng từ và kiểm soát chi phí bán hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ trên địa bàn thành phố Huế (Công ty TNHH TM&DV Tấn Lập), do đó tính đại diện cho toàn ngành bán lẻ thiết bị công nghệ có những giới hạn nhất định.
- Số liệu minh họa chi tiết về nghiệp vụ hạch toán, sổ kế toán và chứng từ tập trung chủ yếu vào Quý III năm 2020 và năm tài chính 2020, chưa bao quát toàn bộ chuỗi biến động kéo dài sau đại dịch Covid-19.
- Tác giả tự nhìn nhận trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên chưa phân tích sâu các khía cạnh kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong chu kỳ nhiều năm liền kề để đánh giá tác động dài hạn của các cú sốc thị trường.
- Nghiên cứu kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh thu, điểm hòa vốn, phân tích biến phí - định phí trong doanh nghiệp bán lẻ thiết bị công nghệ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp bộ hồ sơ thực tế minh họa phương pháp ghi chép, lập sổ sách và quy trình xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 người, sơ đồ luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán máy (mô hình Nhật ký chung) và quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN tạm tính theo quý.
- Nghiên cứu sinh, học viên làm đề tài cùng lĩnh vực: Sử dụng hệ thống biểu mẫu, trích lục sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911 làm tài liệu đối sánh với các loại hình doanh nghiệp khác.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính dựa trên mô hình Nhật ký chung, thông qua phần mềm "Kế toán Việt Nam".
2. Theo chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2018), doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng 521 để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu như Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây. Khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ").
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Tấn Lập gồm những vị trí nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 người:
- Ông Trần Quang Nhật: Kế toán trưởng
- Bà Nguyễn Thị Thu Vân: Kế toán tổng hợp
- Bà Võ Thị Kim Lan: Kế toán bán hàng
- Bà Hồ Thị Bích Thủy: Thủ quỹ
4. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền và ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.
5. Cơ cấu và quy mô lao động của Công ty Tấn Lập biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Quy mô lao động của công ty dao động từ 10 đến 13 người: Năm 2017 có 12 người, năm 2018 tăng lên 13 người (tăng 8,33%), năm 2019 giảm xuống còn 10 người (giảm 23,08%). Tỷ lệ lao động nam luôn chiếm đa số (66,67% năm 2017; 69,23% năm 2018; 70% năm 2019). Trình độ đại học chiếm 50% tổng số lao động trong các năm 2017 và 2019.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và sử dụng phần mềm kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Lập qua số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2020. Dựa trên các phát hiện thực tiễn, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.