Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Hưng" được tác giả Trương Thị Kiều Trinh (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nhật Linh. Đề tài được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19, khi các thành phần kinh tế hoạt động sôi động trở lại, mở ra nhiều cơ hội mở rộng kinh doanh nhưng đồng thời đặt ra yêu cầu cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp thương mại phải tối ưu hóa công tác tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo doanh thu bù đắp đầy đủ chi phí sản xuất kinh doanh và tạo ra lợi nhuận kỳ vọng. Do đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò điều kiện tiên quyết, cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác phục vụ hoạt động quản trị, đánh giá năng lực nội tại và hoạch định chiến lược kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Hưng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thành Hưng.
    3. Đề xuất các giải pháp góp phần cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thành Hưng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Hưng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thành Hưng (địa chỉ tại Khu phố 1, Phường Đông Giang, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian:
    • Số liệu phân tích tình hình lao động, tài chính và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
    • Số liệu chứng từ, sổ sách mô tả thực trạng nghiệp vụ hạch toán kế toán được thu thập và khảo sát trong tháng 12 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác") ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: làm căn cứ xác định khái niệm doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: căn cứ áp dụng hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, TK 521, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421) cùng các nguyên tắc ghi nhận chi phí (nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng) và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh theo từng mảng hoạt động (sản xuất kinh doanh, tài chính, hoạt động khác).
  • Lý thuyết về các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp thực tế đích danh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập, nghiên cứu số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp, văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành, báo cáo tài chính qua các năm, hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có).
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình làm việc thực tế của nhân viên phòng kế toán, các thao tác lập, luân chuyển và xử lý chứng từ trên hệ thống.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành doanh thu, công nợ, kho nhằm đối chiếu giữa quy định lý thuyết và thực tiễn hạch toán.
  • Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tập hợp, phân loại, lập bảng biểu phản ánh các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh: So sánh tương đối và tuyệt đối các chỉ tiêu qua 3 năm (2020 – 2022) để nhận diện xu hướng biến động tài chính của đơn vị.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá cơ cấu và sự chuyển dịch của các khoản mục tài sản, nguồn vốn, công nợ, hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu: Báo cáo tài chính các năm 2020, 2021, 2022; các tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022; sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan phát sinh trong tháng 12 năm 2022 được trích xuất từ phần mềm kế toán MISA.SME 2023 tại Công ty TNHH Thành Hưng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định và nguyên lý kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Về doanh thu, tác giả làm rõ bản chất kinh tế của các luồng lợi ích làm tăng vốn chủ sở hữu, quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ. Hệ thống tài khoản phản ánh doanh thu bao gồm TK 511 (với 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (thu nhập khác). Các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi riêng biệt trên TK 521 (gồm 5211 – Chiết khấu thương mại, 5212 – Hàng bán bị trả lại, 5213 – Giảm giá hàng bán) trước khi kết chuyển làm giảm trừ doanh thu thuần vào cuối kỳ.

Về chi phí, chương này phân tích nguyên tắc kế toán chi phí theo Điều 82 Thông tư 200, nhấn mạnh việc tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, đồng thời xử lý các tình huống xung đột với nguyên tắc thận trọng. Tác giả phân loại chi phí thành: Giá vốn hàng bán (TK 632) phản ánh giá trị xuất kho của hàng hóa tiêu thụ cùng các phương pháp xác định đơn giá xuất kho; Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); Chi phí khác (TK 811); và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, gồm 8211 – hiện hành và 8212 – hoãn lại).

Về xác định kết quả kinh doanh, tác giả tổng hợp quy trình tập hợp chi phí và doanh thu thuần qua Tài khoản 911 để tính toán kết quả của ba hoạt động độc lập: hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Số chênh lệch lãi hoặc lỗ cuối cùng được kết chuyển sang Tài khoản 421 ("Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối"), hoàn tất chu trình kế toán trong kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Hưng

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình hạch toán kế toán thực tế:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Thành Hưng khởi đầu từ doanh nghiệp tư nhân thành lập năm 1996, chuyển đổi mô hình thành công ty TNHH hai thành viên trở lên từ ngày 20/02/2001 với vốn điều lệ 18 tỷ đồng (do bà Trần Thị Tuyết làm đại diện pháp luật). Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Doanh nghiệp áp dụng mô hình phân phối "One-Stop" (một điểm dừng mua sắm), cung cấp gạch không nung (phát triển từ năm 2014), bê tông tươi (từ năm 2016) cùng các sản phẩm xi măng (SCG/Sông Giang, Đồng Lâm, Vicem Bỉm Sơn, Vicem Hoàng Mai, Nghi Sơn), sắt thép (Hòa Phát, TISCO, VAS).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản trị vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 phòng ban: Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, và Phòng Kế toán - Tài chính. Phòng kế toán áp dụng mô hình tổ chức tập trung gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung vận hành trên phần mềm MISA.SME 2023.
  • Đánh giá nguồn lực lao động và thực trạng tài chính qua 3 năm (2020 – 2022):
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
1. Lao động theo giới tính
- Nam (người) 40 41 43 +1 +2,50% +2 +4,88%
- Nữ (người) 30 31 32 +1 +3,33% +1 +3,23%
2. Lao động theo trình độ
- Đại học – Cao đẳng (người) 25 26 28 +1 +4,00% +2 +7,69%
- Lao động phổ thông (người) 45 46 47 +1 +4,00% +1 +2,17%
Tổng số lao động (người) 70 72 75 +2 +2,86% +3 +4,17%

Quy mô lao động tăng từ 70 người (2020) lên 75 người (2022). Tỷ lệ lao động nam chiếm trên 56% và lao động phổ thông chiếm trên 62% do đặc thù bốc xếp kho bãi và vận hành đội xe chuyên dụng (xe đầu kéo, xe ben, rơ-moóc).

Về tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu tài chính Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%) Ghi chú từ phân tích văn bản
Tổng tài sản / Nguồn vốn Giảm 23,06% Tăng 28,34% Đạt 161.906 đồng năm 2021 và 207.094 đồng năm 2022
Tài sản ngắn hạn Giảm 28,32% Tăng 40,64% Năm 2021 giảm 46.552 đồng; năm 2022 tăng 47.795 đồng
Hàng tồn kho Tăng 38,02% Xu hướng giảm Năm 2021 tăng 16.452 đồng do hàng ứ đọng; năm 2022 giải phóng tồn kho
Tài sản dài hạn Giảm 4,07% Giảm 4,90% Giảm đều do trích khấu hao tài sản cố định
Nợ phải trả Giảm 33,32% Tăng 49,06% Năm 2021 giảm 48.265 đồng; năm 2022 tăng 47.359 đồng do tăng nợ vay
Vốn chủ sở hữu Tăng 0,02% Giảm 2,77% Năm 2022 giảm 1.165 đồng do ảnh hưởng bù lỗ kinh doanh
  • Thực trạng hạch toán phần hành kế toán cụ thể trong tháng 12/2022: Tác giả trích lục các chứng từ và sổ kế toán thực tế:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận qua hóa đơn số 00002804 và hóa đơn số 00002917, định khoản trên sổ cái và sổ chi tiết TK 511.
    • Doanh thu tài chính: Hạch toán tiền lãi tiền gửi trên TK 515 theo số chứng từ NTTK-02057/22.
    • Giá vốn hàng bán: Kết xuất sổ chi tiết và sổ cái TK 632 tương ứng với từng lô hàng xuất bán theo hóa đơn số 00002804 và 00002917.
    • Chi phí tài chính: Ghi nhận nghiệp vụ chi phí lãi vay trên sổ chi tiết và sổ cái TK 635 ngày 12/12/2022.
    • Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Phản ánh trên sổ chi tiết TK 641 ngày 01/12/2022 và sổ chi tiết TK 642 ngày 02/12/2022.
    • Chi phí khác và thuế TNDN: Hạch toán chi phí khác trên TK 811 ngày 20/12/2022, trích sổ chi tiết TK 821 và lập tờ khai quyết toán thuế TNDN ngày 31/12/2022.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý vào TK 911 để tính toán lãi, lỗ cuối năm 2022.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Hưng

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đánh giá công tác kế toán của đơn vị có các ưu điểm nổi bật như: tổ chức bộ máy kế toán tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng thành thạo phần mềm MISA.SME 2023 giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu và luân chuyển chứng từ; tuân thủ đúng biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số nhược điểm như: áp lực nợ vay và công nợ phải thu gia tăng mạnh trong năm 2022 (nợ phải trả tăng 49,06%), hàng tồn kho từng biến động lớn năm 2021, và công tác phân bổ, theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí quản lý, bán hàng đôi lúc chưa bám sát kịp thời với quy mô mở rộng.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện:

  • Về công tác kế toán chung: Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân sự kế toán; tối ưu hóa các phân hệ quản lý kho và quản lý công nợ trên phần mềm MISA.SME 2023 nhằm kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng khách hàng.
  • Về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Tăng cường rà soát chứng từ bán hàng, kiểm soát chặt chẽ khâu tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền; theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo từng trạm kinh doanh/mặt hàng (xi măng, sắt thép, bê tông tươi, gạch không nung) nhằm nhận diện chính xác biên lợi nhuận của từng nhóm sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14, làm rõ điều kiện ghi nhận và sơ đồ hạch toán chuẩn.
  • Phản ánh trung thực bức tranh biến động lao động và cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Thành Hưng giai đoạn 2020 – 2022: lao động tăng trưởng đều đặn đạt 75 người năm 2022; tổng tài sản phục hồi tăng 28,34% trong năm 2022 sau khi sụt giảm 23,06% trong năm 2021; chỉ rõ tình trạng nợ phải trả tăng 49,06% năm 2022 do gia tăng đòn bẩy vay tài chính để tài trợ mở rộng quy mô.
  • Minh chứng quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm MISA.SME 2023 thông qua hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản (TK 511, 515, 632, 635, 641, 642, 811, 821, 911) và tờ khai quyết toán thuế TNDN phát sinh trong tháng 12 năm 2022.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi, gắn liền với điều kiện thực tiễn của một công ty thương mại phân phối vật liệu xây dựng quy mô vừa tại địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo tự nhìn nhận của tác giả trong lời cảm ơn và nội dung văn bản, khóa luận tồn tại các giới hạn nhất định:

  • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp còn ngắn (khoảng 3 tháng), tác giả là sinh viên bước đầu tiếp cận môi trường kế toán thực tiễn nên việc quan sát và phân tích chuyên sâu chưa thể bao quát toàn bộ các chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Về phạm vi dữ liệu, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa chi tiết cho quy trình hạch toán chỉ mới tập trung khảo sát trong tháng 12 năm 2022, chưa phân tích chuỗi nghiệp vụ trải dài qua tất cả các quý trong năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu sang năm 2023 để đánh giá rõ nét hơn hiệu quả của các giải pháp hoàn thiện, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kế toán chi phí giá thành riêng biệt cho hai mảng sản xuất phụ trợ của công ty là bê tông tươi và gạch không nung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp thương mại; cung cấp mẫu biểu sổ sách kế toán, quy trình trích xuất dữ liệu từ phần mềm MISA.SME 2023 sang hệ thống Báo cáo tài chính.
  • Đối với kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng: Cung cấp phương pháp theo dõi chi tiết chứng từ bán hàng (hóa đơn, phiếu xuất kho), kỹ thuật phân bổ giá vốn bình quân gia quyền và quy trình kiểm soát các khoản chi phí tài chính, chi phí quản lý trong bối cảnh sử dụng đòn bẩy nợ vay mở rộng kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thành Hưng áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện ghi sổ thông qua phần mềm kế toán MISA.SME 2023.

Các chính sách kế toán chủ yếu về hàng tồn kho và tài sản tại công ty được quy định ra sao?

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Cơ cấu lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2020 – 2022?

Tổng số lao động tăng từ 70 người (năm 2020) lên 72 người (năm 2021) và 75 người (năm 2022). Trong đó, lao động nam luôn chiếm ưu thế (chiếm từ 56,94% đến 57,33%) và lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn (từ 62,67% đến 64,29%) do đặc thù phân phối vật liệu xây dựng đòi hỏi nhân sự kho bãi, bốc dỡ và đội xe vận chuyển chuyên dụng.

Tình hình nợ phải trả và tài sản của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?

Năm 2021, tổng tài sản giảm 23,06% (đạt 161.906 đồng) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nợ phải trả giảm 33,32%. Sang năm 2022, tổng tài sản tăng mạnh 28,34% (đạt 207.094 đồng) nhờ mở rộng quy mô tiêu thụ; tuy nhiên nợ phải trả cũng tăng 49,06% (tăng 47.359 đồng so với năm 2021) do doanh nghiệp tăng vay và nợ thuê tài chính để bổ sung vốn kinh doanh.

Khóa luận sử dụng các chứng từ kế toán thực tế nào trong tháng 12 năm 2022 để minh họa quy trình hạch toán?

Tác giả đã thu thập và minh họa các chứng từ gốc gồm: Hóa đơn bán hàng số 00002804 và 00002917 (đối với TK 511 và TK 632); Chứng từ ngân hàng NTTK-02057/22 (đối với TK 515); Chứng từ chi phí tài chính ngày 12/12/2022 (TK 635); Chứng từ chi phí bán hàng ngày 01/12/2022 (TK 641); Chứng từ chi phí quản lý ngày 02/12/2022 (TK 642); Chứng từ chi phí khác ngày 20/12/2022 (TK 811); và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 (TK 821, kết chuyển sang TK 911 ngày 31/12/2022).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Thị Kiều Trinh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Hưng. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 với việc khảo sát hệ thống chứng từ thực tế tháng 12 năm 2022 trên phần mềm MISA.SME 2023, công trình đã làm sáng tỏ ưu điểm cũng như các khía cạnh cần hoàn thiện trong quản lý chi phí và công nợ của doanh nghiệp. Các định hướng giải pháp được đề xuất mang tính sát thực, đóng góp cơ sở khoa học giúp đơn vị nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ điều hành kinh doanh vật liệu xây dựng.