Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu cốt lõi là bảo toàn vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong hệ thống quản trị tài chính. Việc tính toán, ghi nhận chính xác doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh không chỉ đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ, giúp các nhà đầu tư và chủ doanh nghiệp đánh giá hiệu quả đồng vốn đã bỏ ra, mà còn là cơ sở nhận diện các hạn chế, kiểm soát rủi ro và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng chu kỳ.

Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng các sản phẩm thực phẩm (sữa, kem các loại, trái cây sấy khô) và các sản phẩm kim loại (nắp chai, phụ kiện đóng chai). Trước áp lực cạnh tranh trên thị trường, công ty đòi hỏi một hệ thống thông tin kế toán chuẩn xác nhằm phản ánh kịp thời kết quả tiêu thụ sản phẩm, kiểm soát chặt chẽ giá vốn và các khoản chi phí hoạt động. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Ngô Thị Thúy Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cùng các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán này tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu (số 71 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nội dung cơ bản của công tác kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ, chi phí sản xuất kinh doanh và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2021–2023); nghiên cứu số liệu và quy trình kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quy định cụ thể về khái niệm doanh thu (Điều 78), các khoản giảm trừ doanh thu (Điều 81), giá vốn hàng bán (Điều 89), chi phí tài chính (Điều 90), chi phí bán hàng (Điều 91), chi phí quản lý doanh nghiệp (Điều 92), chi phí khác (Điều 94), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 95) và phương pháp xác định kết quả kinh doanh (Điều 96).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Xác lập 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức cùng lợi nhuận được chia.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu định tính và kỹ thuật kế toán thực hành:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tra cứu, thu thập và phân tích các văn bản luật, thông tư hướng dẫn và chế độ kế toán nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Kế toán và các phòng ban chuyên môn liên quan để làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và cách thức xử lý nghiệp vụ phát sinh.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ, cách thức hạch toán, ghi sổ và lưu trữ chứng từ tại phòng Kế toán trong kỳ thực tập kéo dài hơn 3 tháng.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu lao động, quy mô tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2023.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán và hình thức sổ kế toán để mô tả chi tiết quy trình thu thập, xử lý và tổng hợp số liệu kế toán tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023; hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy đề nghị thanh toán) và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan phát sinh năm 2024 tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu dựa trên vai trò của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (bao gồm mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể), đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (không gian tại phòng Kế toán công ty; thời gian phân tích nguồn lực 2021–2023 và nghiệp vụ năm 2024), các phương pháp nghiên cứu áp dụng cùng cấu trúc tổng thể của khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các quy định lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14:

  • Lý luận chung về doanh thu và kết quả kinh doanh: Khái niệm, nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118); theo dõi qua các chứng từ như đơn đặt hàng, hợp đồng, hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao, phiếu thu, giấy báo Có; tài khoản không có số dư cuối kỳ.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng Tài khoản 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Quy định hạch toán trên TK 515 (phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá...) và TK 711 (thu nhập từ thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng...).
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 3 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO).
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua.
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Mở chi tiết 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418 (nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Mở chi tiết 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428 (nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao, thuế phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
    • Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Phân định thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và thuế TNDN hoãn lại (TK 8212), kèm công thức xác định nghĩa vụ thuế dựa trên thu nhập tính thuế.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 911 để tập hợp doanh thu, thu nhập bên Có và kết chuyển chi phí bên Nợ, từ đó kết chuyển thặng dư lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu

Nội dung chương 2 tập trung phản ánh thực tế hoạt động và bộ máy kế toán của đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Nhà máy Bia Huế thành lập ngày 10/10/1990 (Quyết định số 902/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế). Đến năm 1994 liên doanh với Tập đoàn Carlsberg (chiếm 50% vốn). Năm 2001, nhà máy đầu tư phục hồi dây chuyền sản xuất sữa chua (Quyết định 543/QĐ-UBND) và thiết bị chân không. Năm 2002 đầu tư dây chuyền kem các loại; năm 2005 đầu tư dây chuyền sản xuất nắp chai nước uống đóng chai (Quyết định 4066/QĐ-UBND). Năm 2009 thoái vốn liên doanh bia để thực hiện cổ phần hóa (Quyết định 160/QĐ-UBND). Cuối tháng 11/2010, đơn vị chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu (Quyết định 2239/QĐ-UBND) và được cấp phép kinh doanh từ ngày 01/03/2011 với người đại diện theo pháp luật là ông Trần Hồng Quân.
  • Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất sữa và sản phẩm từ sữa; kem các loại (kem ly, kem hộp, kem ốc quế); trái cây sấy khô (mít, chuối...); các sản phẩm kim loại gồm nắp chai và phụ kiện đóng chai.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc; Khối sản xuất gồm Phân xưởng sản xuất chip, Phân xưởng sản xuất nắp chai, Phân xưởng kem và Tổ cơ điện; Khối hành chính gồm Tổ vật tư, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch Kinh doanh và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách áp dụng:
    • Nhân sự bộ máy: Gồm Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung; Kế toán thanh toán, doanh thu; Kế toán tiền lương, thuế; Kế toán vật tư; Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ là Sổ nhật ký - chứng từ trên phần mềm Fast Accounting; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá thành giản đơn; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng hạch toán phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Khảo sát các phương thức tiêu thụ, hình thức thanh toán và quy trình lập, xử lý chứng từ thực tế tại doanh nghiệp:
    • Doanh thu bán hàng và giá vốn: Minh họa cụ thể qua Phiếu thu số 768, Phiếu xuất kho số 933, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 511, TK 632; hạch toán giá vốn theo bảng giá trung bình tháng 12/2024.
    • Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí khác: Gắn liền với các chứng từ phát sinh thực tế như Phiếu chi số 384, Phiếu chi số 391, Giấy đề nghị thanh toán cho Hóa đơn số 239 và Hóa đơn số 5365, Sổ chi tiết và Sổ cái các TK 641, TK 642, TK 811.
    • Kế toán xác định kết quả: Sử dụng Sổ chi tiết TK 911 để tổng hợp toàn bộ các khoản doanh thu và chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá:

  • Đánh giá chung về công tác tổ chức kế toán và đánh giá cụ thể phần hành kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại công ty (chỉ ra các ưu điểm đã đạt được cùng các điểm hạn chế trong khâu ghi nhận, theo dõi công nợ, đối chiếu chứng từ và hạch toán chi phí).
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, kiểm soát chi phí hoạt động và nâng cao độ chính xác của việc xác định kết quả kinh doanh, phù hợp với đặc thù sản xuất thực phẩm và nắp chai.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết mức độ hoàn thành của các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, nêu lên những hạn chế chưa giải quyết trọn vẹn do điều kiện khách quan và đưa ra các kiến nghị đối với ban lãnh đạo công ty nhằm nâng cao hiệu quả công tác tài chính - kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về mô hình hoạt động và công tác kế toán tại một doanh nghiệp chuyển đổi từ đơn vị nhà nước (Nhà máy Bia Huế) sang công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm và sản xuất phụ kiện kim loại.

Hệ thống thông tin kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Tiêu chuẩn / Chính sách kế toán Thực tế áp dụng tại Công ty CP Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Sổ nhật ký - chứng từ
Phần mềm kế toán sử dụng Fast Accounting
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá thành Phương pháp giản đơn
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Niên độ kế toán Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 dương lịch
Đơn vị tiền tệ hạch toán Đồng Việt Nam (VNĐ)

Khóa luận đã đối chiếu quy trình hạch toán giữa lý thuyết và thực tiễn qua các chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp (Phiếu thu số 768, Phiếu chi số 384, Phiếu chi số 391, Phiếu xuất kho số 933, Hóa đơn số 239, Hóa đơn số 5365; hệ thống sổ chi tiết và sổ cái TK 511, 515, 711, 632, 641, 642, 811, 911). Tác giả đã chỉ ra các ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting vào quản lý doanh thu, đồng thời phát hiện những mặt hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí, từ đó xây dựng hệ thống kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế chủ quan: Tác giả tự nhận định do kiến thức, kinh nghiệm thực tế và thời gian thực tập tại đơn vị có hạn (kéo dài hơn 3 tháng) nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu toàn bộ các mối quan hệ kinh tế phát sinh.
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận khảo sát chuỗi số liệu tài chính tổng hợp về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2021–2023; số liệu hạch toán thực tế về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chỉ tập trung trong năm tài chính 2024 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả tài chính sau năm 2024, phân tích chi tiết quy trình tính giá thành cho từng nhóm sản phẩm chuyên biệt (như sữa chua, kem ly, trái cây sấy khô và nắp chai kim loại) nhằm tối ưu hóa giá vốn hàng bán (TK 632) và nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp thuộc mảng kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất, cung cấp cách thức liên hệ từ cơ sở lý luận (Thông tư 200/2014/TT-BTC) đến hệ thống biểu mẫu, chứng từ và sổ sách kế toán ngoài thực tế.
  • Người nghiên cứu và kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức phân xưởng sản xuất hỗn hợp (vừa sản xuất thực phẩm tiêu dùng vừa sản xuất nắp chai kim loại) và cách thức tổ chức bộ máy kế toán kết hợp phần mềm Fast Accounting theo hình thức Sổ nhật ký - chứng từ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Sơ đồ tổ chức phân công nhiệm vụ trong bộ máy kế toán (mục 2.2 Chương 2) và trình tự hạch toán, luân chuyển chứng từ trên các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, 641, 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân của Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu là đơn vị nào và được thành lập vào thời gian nào?
Tiền thân của công ty là Nhà máy Bia Huế, một doanh nghiệp Nhà nước được thành lập vào ngày 10/10/1990 theo Quyết định số 902/QĐ-UBND của tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau quá trình liên doanh với Tập đoàn Carlsberg và mở rộng các phân xưởng sản xuất, đơn vị chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 2239/QĐ-UBND vào cuối tháng 11/2010 và được cấp giấy phép kinh doanh từ ngày 01/03/2011.

2. Công ty áp dụng các chính sách và chế độ kế toán cụ thể nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 dương lịch, sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá thành theo phương pháp giản đơn, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và tổ chức ghi chép theo hình thức Sổ nhật ký - chứng từ trên phần mềm Fast Accounting.

3. Bộ máy kế toán của công ty được phân công gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm: Kế toán trưởng (điều hành chung, tham mưu tài chính), Kế toán thanh toán và doanh thu (tổng hợp chứng từ bán hàng, thu chi tiền mặt/ngân hàng, theo dõi công nợ), Kế toán tiền lương và thuế (chấm công, tính lương, lập báo cáo thuế), Kế toán vật tư (theo dõi nhập - xuất - tồn vật tư, nguyên vật liệu, thành phẩm) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt và đối chiếu thu chi).

4. Danh mục sản phẩm và cơ cấu các phân xưởng sản xuất của công ty gồm những bộ phận nào?
Công ty sản xuất các nhóm sản phẩm gồm: sữa và sản phẩm từ sữa; kem các loại (kem ly, kem hộp, kem ốc quế); trái cây sấy khô (mít, chuối...); nắp chai và phụ kiện đóng chai bằng kim loại. Cơ cấu phân xưởng tương ứng gồm: Phân xưởng sản xuất chip (sấy hoa quả), Phân xưởng sản xuất nắp chai, Phân xưởng kem và Tổ cơ điện chịu trách nhiệm vận hành, sửa chữa thiết bị.

5. Cơ sở pháp lý và chuẩn mực nào được tác giả sử dụng làm khung lý thuyết chính?
Đề tài sử dụng hai văn bản trọng tâm gồm Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (các điều khoản 78, 81, 89, 90, 91, 92, 94, 95, 96) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thúy Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi sổ kế toán trên phần mềm Fast Accounting tại Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Á Châu. Dựa trên việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023 và nghiệp vụ phát sinh năm 2024, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho doanh nghiệp. Khóa luận là tài liệu nghiên cứu và học tập hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ quản lý tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất.