Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp kinh doanh phải xây dựng chiến lược phát triển thích ứng với biến động xã hội và thị hiếu khách hàng nhằm hướng tới mục tiêu cốt lõi là tối ưu hóa lợi nhuận. Lợi nhuận là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi đơn vị phải cân đối hợp lý mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí. Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh, vai trò cung cấp thông tin của bộ phận kế toán, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, trở thành công cụ quản trị cấp thiết giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.

Công ty Cổ phần Dược Medipharco là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, cung cấp thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm cho Bệnh viện Trung ương Huế cùng hệ thống nhà thuốc, công ty dược phẩm và thiết bị y tế tại miền Trung và trên cả nước. Trước đặc thù kinh doanh ngành dược với khối lượng giao dịch thương mại lớn, việc kiện toàn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu bức thiết nhằm minh bạch hóa dữ liệu tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
  • Mục tiêu cụ thể (gồm 3 mục tiêu):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tối ưu và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở Công ty Cổ phần Dược Medipharco, địa chỉ số 08 Nguyễn Trường Tộ, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng Báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm 2021, 2022, 2023 để phân tích tình hình nguồn lực và hoạt động sản xuất kinh doanh; thu thập, minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm:
    • Điều 78: Định nghĩa và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; phân loại doanh thu thành 3 nhóm (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác).
    • Điều 80 và Điều 90: Khái niệm, nội dung hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính.
    • Điều 89: Khái niệm và nguyên tắc xác định giá vốn hàng bán.
    • Điều 92: Quy định về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cấu thành chi phí quản lý kinh doanh.
    • Điều 93 và Điều 94: Khái niệm và quy định về thu nhập khác, chi phí khác.
    • Điều 96: Khái niệm và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ tính toán và hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) hiện hành và hoãn lại.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Công thức xác định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN $\text{KQKD trước thuế} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$
Kết quả hoạt động SXKD $\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh (CPBH + CPQLDN)}$
Doanh thu thuần về bán hàng $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ (CKTM + Giảm giá hàng bán + Hàng bán bị trả lại)}$
Giá vốn hàng bán (KKTX) $\text{GVHB} = \text{Giá trị HTK đầu kỳ} + \text{Hàng mua trong kỳ} - \text{Giá trị HTK cuối kỳ}$
Kết quả hoạt động tài chính $\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Doanh thu thuần hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$
Kết quả hoạt động khác $\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
Thuế TNDN phải nộp $\text{Thuế TNDN} = \text{Thu nhập tính thuế theo kỳ} \times \text{Thuế suất}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp tổng hợp: Xử lý và hệ thống hóa các số liệu thô từ báo cáo tài chính, bảng kê, sổ chi tiết các tài khoản kế toán thu thập trong quá trình thực tập để khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua từng năm (2021 - 2023) nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc của nhân viên phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập, kiểm duyệt đến vào sổ kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán có kinh nghiệm tại đơn vị để tìm hiểu thực tế áp dụng chính sách kế toán và giải đáp các nghiệp vụ đặc thù.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí nhằm làm rõ thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2021, 2022 và 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, số 17 và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu dịch vụ (4 điều kiện); giải thích bản chất các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (TK 521) và phân biệt với chiết khấu thanh toán (hạch toán vào chi phí tài chính TK 635).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Mô tả kết cấu Nợ/Có, nguyên tắc không có số dư cuối kỳ và sơ đồ hạch toán đối ứng cho từng nhóm tài khoản:
    • Nhóm doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính, có 2 tài khoản cấp 2), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Nhóm giá vốn và chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán, trình bày theo phương pháp kê khai thường xuyên), TK 641 (Chi phí bán hàng, có 17 tài khoản cấp 2), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 14 tài khoản cấp 2), TK 635 (Chi phí tài chính, có 2 tài khoản cấp 2), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 và TK 8212).
    • Tài khoản trung gian xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập thuần bên Có và toàn bộ giá vốn, chi phí hợp lý bên Nợ để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày hình thức sổ tổng hợp gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và hệ thống Sổ kế toán chi tiết phục vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco

Chương 2 phản ánh chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và quy trình kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco:

  • Tổng quan đơn vị:
    • Tiền thân là Công ty Dược phẩm tỉnh Thừa Thiên Huế (thành lập ngày 08/04/1976), trải qua các giai đoạn sáp nhập và đổi tên. Năm 1999 sáp nhập vào Tổng Công ty Dược Việt Nam thành Công ty Dược TW Huế (Quyết định số 340/1999/QĐ-BYT). Tiến hành cổ phần hóa năm 2005 thành CTCP Dược TW Medipharco (Quyết định số 4751/QĐ-BYT). Năm 2007 đổi tên thành CTCP Dược Trung ương Medipharco - Tenamyd; giao dịch trên UPCoM với mã chứng khoán MTP. Đến năm 2017 đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược Medipharco và ngày 01/01/2019 hoàn tất sáp nhập Công ty CP Liên doanh Dược phẩm Medipharco - Tenamyd BR s.l.
    • Vốn điều lệ ban đầu ghi nhận 74.000 VNĐ; mã số thuế 3300101406 do Cục Thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý. Người đại diện pháp luật là bà Phan Thị Minh Tâm. Lĩnh vực chính là sản xuất, xuất nhập khẩu và phân phối dược phẩm, vật tư y tế, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, tinh dầu, sinh phẩm.
  • Tổ chức bộ máy và nguồn lực: Mô tả sơ đồ bộ máy quản lý, sơ đồ bộ máy kế toán (do Kế toán trưởng Nguyễn Thanh Minh phụ trách). Đánh giá nguồn lực qua Bảng 2.2 về biến động lao động, Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.1 về tình hình tài sản, Bảng 2.4 và Biểu đồ 2.2 về nguồn vốn, Bảng 2.5 về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023.
  • Thực tế hạch toán các phần hành kế toán năm 2024:
    • Kế toán bán hàng và doanh thu: Minh họa qua Hóa đơn GTGT bán ra số 5190, 5191, 167; Phiếu xuất kho số 5190, 5191, 167; Sổ phụ ngân hàng; Trích Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 511.
    • Kế toán giảm trừ doanh thu: Trích lục nghiệp vụ hàng bán bị trả lại qua Hóa đơn GTGT số 5581, Phiếu nhập hàng bán bị trả lại số 2422039; Trích Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 521 kết chuyển giảm trừ sang TK 511.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng qua Sổ phụ kiêm giấy báo Có, trích sổ TK 515; phản ánh thu nhập khác qua chứng từ và trích sổ TK 711.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Minh họa xuất kho hàng hóa qua Hóa đơn GTGT số 5229, Phiếu xuất kho số 5229, phản ánh giá vốn trên Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Kế toán chi phí: Chi phí bán hàng minh họa qua Phiếu chi PC2509753, Giấy đề nghị thanh toán, trích sổ TK 641; Chi phí quản lý doanh nghiệp qua Phiếu chi PC2509752, Giấy đề nghị thanh toán, trích sổ TK 642; Chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán) qua trích sổ TK 635; Chi phí khác qua trích sổ TK 811.
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh hạch toán chi phí thuế qua Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 821; tổng hợp các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ vào Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 911 để xác định lãi/lỗ và kết chuyển về TK 421.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco

Chương 3 tập trung vào công tác nhận xét thực trạng và đưa ra phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty: Phân tích những ưu điểm trong việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, lập chứng từ và luân chuyển chứng từ kịp thời; đồng thời chỉ rõ những điểm còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán chung.
  • Đánh giá về phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng quy trình kiểm soát bán hàng chặt chẽ, mở đầy đủ sổ cái và sổ chi tiết theo đúng danh mục tài khoản (TK 511, 521, 515, 632, 641, 642, 635, 711, 811, 821, 911), hạch toán doanh thu và kết chuyển chi phí theo đúng nguyên tắc phù hợp.
    • Nhược điểm: Tác giả chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong việc phân loại, theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí bán hàng, chi phí quản lý; quy trình xử lý, đối chiếu công nợ phải thu khách hàng hoặc việc cập nhật, ứng dụng phần mềm kế toán trong khâu xử lý hóa đơn, chứng từ giảm trừ doanh thu.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng nhằm hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng, chuẩn hóa công tác ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu, theo dõi chặt chẽ chi phí giá vốn và chi phí thời kỳ, từ đó nâng cao độ chính xác của thông tin phục vụ xác định kết quả kinh doanh tại Medipharco.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Dược Medipharco:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 17; làm rõ bản chất kinh tế và kết cấu các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
  2. Phản ánh trung thực quy trình thực tế: Minh chứng chi tiết công tác kế toán tại Medipharco thông qua hệ thống 41 biểu mẫu trích xuất thực tế trong năm 2024 (từ Hóa đơn GTGT số 5190, 5191, 167, 5229; Phiếu xuất kho tương ứng; Phiếu nhập hàng bán bị trả lại số 2422039; Phiếu chi PC2509753, PC2509752; đến hệ thống sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản TK 511, 521, 515, 711, 632, 641, 642, 635, 811, 821, 911).
  3. Phân tích bức tranh tài chính đa chiều: Đánh giá tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty liên tục qua 3 năm (2021, 2022, 2023) qua 5 bảng số liệu tổng hợp (Bảng 2.1 đến Bảng 2.5) và 2 biểu đồ phân tích.
  4. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán doanh thu và chi phí tại đơn vị, từ đó kiến nghị các biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và quản trị chi phí, cung cấp số liệu tin cậy cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi dữ liệu: Số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; các chứng từ minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ thu thập trong năm 2024 trong khoảng thời gian 3 tháng thực tập tại doanh nghiệp.
    • Về góc độ tiếp cận: Tác giả tự nhận định do mới bước đầu tiếp cận thực tế công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp ngành dược có quy mô lớn, kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn bỡ ngỡ nên bài khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phức tạp.
  • Hướng mở nghiên cứu:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá xu hướng dài hạn sau giai đoạn sáp nhập công ty liên doanh.
    • Đi sâu nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc áp dụng hóa đơn điện tử và chuyển đổi số đồng bộ trong quy trình bán hàng tại công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; là nguồn tham khảo phương pháp kết nối giữa lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái trong thực tế.
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối dược phẩm: Tài liệu phản ánh cụ thể chu trình bán hàng, xử lý hàng bán bị trả lại, phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý đặc thù ngành dược thông qua hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập hàng trả lại, phiếu chi).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống danh mục 41 biểu mẫu trích lục thực tế tại Chương 2, cung cấp quy trình đối ứng tài khoản chi tiết từ phát sinh giao dịch đến kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dược Medipharco áp dụng chế độ kế toán nào và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) để hạch toán hàng tồn kho và xác định giá vốn hàng bán (TK 632).

2. Quá trình chuyển đổi mô hình và niêm yết của Công ty Dược Medipharco diễn ra như thế nào?
Tiền thân là Công ty Dược phẩm tỉnh Thừa Thiên Huế (thành lập năm 1976), đến năm 1999 trở thành Công ty Dược TW Huế (trực thuộc Tổng Công ty Dược Việt Nam), thực hiện cổ phần hóa năm 2005 theo Quyết định số 4751/QĐ-BYT, đổi tên thành CTCP Dược Trung ương Medipharco - Tenamyd năm 2007 và niêm yết trên sàn UPCoM với mã MTP. Đến năm 2017 công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược Medipharco và ngày 01/01/2019 tiến hành sáp nhập công ty liên doanh vào công ty mẹ.

3. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại tại Medipharco được minh họa qua chứng từ và tài khoản nào trong khóa luận?
Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại được minh họa bằng Hóa đơn GTGT số 5581 và Phiếu nhập hàng bán bị trả lại số 2422039; được hạch toán trên Sổ chi tiết và Sổ Cái Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) trước khi kết chuyển giảm trừ sang TK 511 cuối kỳ.

4. Dữ liệu tài chính nào được sử dụng để phân tích tình hình kinh doanh của công ty trong đề tài?
Tác giả sử dụng Báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2021, 2022 và 2023) để lập các bảng phân tích về tình hình lao động (Bảng 2.2), tài sản (Bảng 2.3), nguồn vốn (Bảng 2.4) và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.5); đồng thời sử dụng các chứng từ kế toán phát sinh trong năm 2024 để minh họa phần hành hạch toán.

5. Các tài khoản chi phí nào được kết chuyển vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ?
Theo nội dung khóa luận, các tài khoản chi phí kết chuyển sang bên Nợ TK 911 bao gồm: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Thân Thị Thảo Uyên đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh trung thực toàn bộ chu trình kế toán thông qua hệ thống 41 biểu mẫu chứng từ và sổ sách thực tế năm 2024 tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco. Nghiên cứu kết hợp phân tích biến động tài chính - nguồn lực giai đoạn 2021 - 2023, từ đó chỉ ra những ưu điểm cũng như tồn tại trong công tác quản trị kế toán tại đơn vị. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tế hoạt động kinh doanh dược phẩm, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các cán bộ nghiệp vụ tại doanh nghiệp thương mại - dược phẩm.