Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp ngày càng diễn ra phong phú và đa dạng. Sự phát triển này đòi hỏi công tác quản trị kinh tế và hệ thống pháp luật phải không ngừng đổi mới. Trong cơ chế đó, kế toán giữ vai trò hạt nhân trong việc kiểm soát, theo dõi sự vận động của dòng tiền, quản lý tài sản, phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng đơn vị.
Đối với các doanh nghiệp, việc ghi nhận chính xác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị đánh giá được mức độ sinh lời, nhận diện khả năng sinh lời hay thua lỗ, từ đó hoạch định các chiến lược kinh doanh phù hợp, tối ưu hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro tài chính. Công ty TNHH cơ điện Quang Dũng là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong các lĩnh vực thi công lắp đặt hệ thống điện, chống sét, phòng cháy chữa cháy, gia công cơ khí và xây dựng công trình. Đặc thù sản xuất kinh doanh gắn liền với công trình, hợp đồng và dịch vụ kỹ thuật đòi hỏi công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phải phản ánh kịp thời, chính xác tiến độ hoàn thành, chi phí phát sinh và kết quả tài chính theo đúng quy định pháp luật. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Trà đã lựa chọn đề tài "Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH cơ điện Quang Dũng" để thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế dưới sự hướng dẫn của Th.S Hoàng Thị Kim Thoa.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá công tác kế toán doanh thu và cách thức xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH cơ điện Quang Dũng.
- Ba mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và cách thức xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH cơ điện Quang Dũng.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH cơ điện Quang Dũng.
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH cơ điện Quang Dũng (địa chỉ: Xóm 10, Xã Diễn Phú, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình kinh doanh thông qua số liệu báo cáo tài chính trong 3 năm (2021, 2022, 2023); nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tập trung vào số liệu, hóa đơn, chứng từ phát sinh trong năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước về kế toán và thuế:
- Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung"); Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS); Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (quy định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông 20%).
- Các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận: Nguyên tắc cơ sở dồn tích (doanh thu và chi phí ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền); nguyên tắc phù hợp (việc ghi nhận doanh thu phải phù hợp với chi phí tạo ra doanh thu đó); nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế).
- Hệ thống tài khoản hạch toán quy chuẩn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết thành TK 5111, 5112, 5113, 5118); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 711 (Thu nhập khác); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình học thuật, các văn bản quy phạm pháp luật (thông tư, chuẩn mực kế toán) để hình thành nền tảng lý luận; thu thập báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023, sổ cái tài khoản tổng hợp, sổ chi tiết và các chứng từ gốc năm 2023 tại công ty để làm căn cứ phân tích thực trạng.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối và tương đối trên bảng báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021–2023 nhằm làm rõ xu hướng tăng trưởng, sự biến động quy mô hoạt động và hiệu quả tài chính của công ty qua từng năm.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự hạch toán, nhập liệu và xử lý chứng từ trên hệ thống kế toán; tiến hành phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kế toán tổng hợp (chị Phạm Thị Thu Bến) và các nhân viên liên quan tại phòng kế toán, phòng kinh doanh về quy trình bán hàng, lập hợp đồng kinh tế, nghiệm thu công trình và luân chuyển chứng từ kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH cơ điện Quang Dũng
Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận căn bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật kế toán Việt Nam. Tác giả trình bày chi tiết các định nghĩa theo VAS 01, Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực quốc tế IAS, đồng thời phân định rõ các nhóm doanh thu: bán hàng và cung ứng dịch vụ, hoạt động tài chính, doanh thu nội bộ và thu nhập bất thường. Tác giả phân tích cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ.
Nội dung chương trình bày cặn kẽ kết cấu tài khoản, chứng từ pháp lý và phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Chứng từ sử dụng gồm hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, hóa đơn GTGT, giấy báo có ngân hàng.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản này được theo dõi trực tiếp bên Nợ TK 511 thay vì mở tài khoản riêng như chế độ cũ.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, thanh lý tài sản cố định hoặc các khoản thu không thường xuyên.
- Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; chi phí quản lý kinh doanh (TK 642); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) với công thức xác định thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp theo thuế suất 20%.
- Quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lãi, lỗ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH cơ điện Quang Dũng
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và quy trình hạch toán kế toán thực tế:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH cơ điện Quang Dũng thành lập ngày 10/02/2017 theo Quyết định của UBND Xã Diễn Phú, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An; người đại diện theo pháp luật là ông Đặng Quang Dũng. Ngành nghề kinh doanh chính là Lắp đặt hệ thống điện (mã ngành 4321), tập trung vào hệ thống chống sét, chống trộm, phòng cháy chữa cháy; ngoài ra còn có gia công cơ khí (2592), xây dựng nhà (4101, 4102) và may trang phục (1410). Địa bàn hoạt động trải rộng tại Nghệ An, Hà Tĩnh, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phụ cận.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận chức năng: Phòng Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và thi công.
- Tình hình nhân sự: Tổng lao động tăng dần từ 28 người (năm 2021) lên 31 người (năm 2022) và đạt 37 người (năm 2023). Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (năm 2023 có 29 nam, chiếm 78,38%; nữ có 8 người, chiếm 21,62%) do đặc thù công việc thi công kỹ thuật và lắp đặt nặng nhọc. Phòng kỹ thuật và thi công chiếm tỷ trọng nhân sự cao nhất (75,68% vào năm 2023).
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2023 (Người) |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
28 |
100,00 |
31 |
100,00 |
37 |
100,00 |
+10,71 |
+19,35 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đại học |
17 |
63,00 |
17 |
54,84 |
19 |
51,35 |
0,00 |
+11,76 |
| Cao đẳng, Trung cấp |
4 |
12,00 |
4 |
12,90 |
5 |
13,51 |
0,00 |
+25,00 |
| Lao động phổ thông |
7 |
25,00 |
10 |
32,26 |
13 |
35,14 |
+42,86 |
+30,00 |
| Theo phòng ban: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ban Giám đốc |
1 |
3,57 |
1 |
3,23 |
1 |
2,70 |
0,00 |
0,00 |
| Phòng Kế toán |
4 |
14,29 |
4 |
12,90 |
4 |
10,81 |
0,00 |
0,00 |
| Phòng Kinh doanh |
4 |
14,29 |
5 |
16,13 |
4 |
10,81 |
+25,00 |
-20,00 |
| Phòng Kỹ thuật và thi công |
19 |
71,00 |
21 |
67,74 |
28 |
75,68 |
+10,53 |
+33,33 |
- Tình hình tài chính (Tài sản - Nguồn vốn): Quy mô tổng tài sản của công ty tăng trưởng liên tục từ 6.842.046.011 đồng (năm 2021) lên 7.668.268.524 đồng (năm 2022, tăng 12,08%) và đạt 9.279.491.703 đồng (năm 2023, tăng 21,01%). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 95% tổng tài sản, trong đó tiền và các khoản tương đương tiền tăng từ 5,97 tỷ đồng (2021) lên 6,95 tỷ đồng (2022) và 7,80 tỷ đồng (2023). Các khoản phải thu tăng đột biến vào năm 2023 (đạt 1,18 tỷ đồng so với 417,8 triệu đồng năm 2022, tăng 184,62%), phản ánh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn. Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng mạnh từ 1,52 tỷ đồng (2021) lên 2,18 tỷ đồng (2022) và 3,50 tỷ đồng (2023, tăng 60,44% so với 2022), trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng ổn định từ 5,31 tỷ đồng lên 5,77 tỷ đồng.
| Chỉ tiêu Tài sản - Nguồn vốn |
Năm 2021 (Đồng) |
Năm 2022 (Đồng) |
Năm 2023 (Đồng) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
Chênh lệch 2023/2022 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
6.507.409.648 |
7.367.032.161 |
9.011.655.340 |
+13,21 |
+22,32 |
| - Tiền và tương đương tiền |
5.977.100.895 |
6.949.071.988 |
7.805.348.639 |
+16,25 |
+12,31 |
| - Các khoản phải thu |
465.555.752 |
417.960.173 |
1.189.735.948 |
-10,17 |
+184,62 |
| - Tài sản khác |
64.753.001 |
0 |
16.570.753 |
-100,00 |
- |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN (TSCĐ) |
334.636.363 |
301.236.363 |
267.836.363 |
-9,98 |
-11,09 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
6.842.046.011 |
7.668.268.524 |
9.279.491.703 |
+12,08 |
+21,01 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ |
1.528.163.853 |
2.182.149.542 |
3.501.035.202 |
+42,08 |
+60,44 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
5.313.882.158 |
5.486.118.982 |
5.778.456.501 |
+3,24 |
+5,33 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
6.842.046.011 |
7.668.268.524 |
9.279.491.703 |
+12,08 |
+21,01 |
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023: Doanh thu thuần có sự bứt phá mạnh mẽ, từ 5,68 tỷ đồng (2021) tăng lên 14,20 tỷ đồng (2022, tăng 149,62%) và đạt 24,48 tỷ đồng (2023, tăng 72,39%). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh cũng gia tăng tương ứng, dẫn tới lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 280.283.778 đồng (tăng 74,94% so với năm 2021), nhưng sang năm 2023 chỉ đạt 280.422.691 đồng (chỉ tăng nhẹ 0,05% so với năm 2022).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2021 (Đồng) |
Năm 2022 (Đồng) |
Năm 2023 (Đồng) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
5.689.981.147 |
14.203.089.699 |
24.483.971.119 |
+149,62 |
+72,39 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
| 3. Doanh thu thuần |
5.689.981.147 |
14.203.089.699 |
24.483.971.119 |
+149,62 |
+72,39 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
4.449.319.298 |
12.101.744.226 |
21.443.521.948 |
+171,99 |
+77,19 |
| 5. Lợi nhuận gộp |
1.240.661.849 |
2.101.345.473 |
3.040.449.171 |
+69,37 |
+44,69 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
216.532 |
301.900 |
259.879 |
+39,42 |
-13,92 |
| 7. Chi phí quản lý kinh doanh |
1.040.603.004 |
1.751.292.650 |
2.690.180.686 |
+68,29 |
+53,61 |
| 8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
200.058.845 |
350.052.823 |
350.268.485 |
+74,97 |
+0,06 |
| 9. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
200.275.377 |
350.354.723 |
350.528.364 |
+74,94 |
+0,05 |
| 10. Chi phí thuế TNDN (20%) |
40.055.075 |
70.070.945 |
70.105.673 |
+74,94 |
+0,05 |
| 11. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
160.220.302 |
280.283.778 |
280.422.691 |
+74,94 |
+0,05 |
- Thực tế công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy tính thông qua phần mềm kế toán MISA. Quy trình kế toán được minh chứng qua các chứng từ thực tế năm 2023:
- Ghi nhận doanh thu bán hàng và thi công: Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế, Giấy đề nghị thanh toán, Biên bản nghiệm thu công trình, Hóa đơn GTGT số 95 và số 128 xuất cho khách hàng, kế toán tiến hành ghi nhận vào Sổ cái TK 511. Trong suốt giai đoạn 2021–2023, doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
- Doanh thu tài chính: Theo dõi lãi tiền gửi ngân hàng qua Sổ cái TK 515 (phát sinh 259.879 đồng trong năm 2023).
- Chi phí và giá vốn: Kế toán theo dõi xuất vật tư thi công qua Phiếu đề nghị mua vật tư, phiếu chi PC0042, trích Sổ cái TK 632 và Sổ cái TK 642.
- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí thuế TNDN trên Sổ cái TK 821 và kết chuyển doanh thu, chi phí sang Sổ cái TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối năm.
Chương 3: Đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH cơ điện Quang Dũng
Dựa trên kết quả phân tích thực tế, chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại doanh nghiệp:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ (gồm 4 nhân sự), chuyên môn hóa phù hợp với quy mô công ty. Đơn vị đã ứng dụng phần mềm kế toán MISA, giúp việc lưu trữ dữ liệu, trích xuất sổ sách và lập báo cáo tài chính diễn ra nhanh chóng, chính xác. Các nghiệp vụ bán hàng, xuất hóa đơn và nghiệm thu công trình được đối chiếu với chứng từ gốc đầy đủ; công tác xác định nghĩa vụ thuế TNDN được thực hiện nghiêm túc theo quy định.
- Hạn chế tồn tại:
- Công tác quản lý công nợ phải thu chưa thực sự chặt chẽ; số dư phải thu khách hàng năm 2023 tăng vọt lên 1,18 tỷ đồng (tăng 184,62% so với 2022), gây ứ đọng vốn lưu động và rủi ro thanh khoản.
- Nợ phải trả có xu hướng tăng nhanh (chiếm 3,50 tỷ đồng vào năm 2023, tăng 60,44%), cho thấy mức độ phụ thuộc lớn vào vốn vay hoặc chiếm dụng vốn của nhà cung cấp.
- Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá cao trong cơ cấu doanh thu (chiếm 87,58% doanh thu năm 2023), cùng với tốc độ gia tăng nhanh của chi phí quản lý kinh doanh khiến lợi nhuận ròng năm 2023 hầu như không tăng trưởng dù quy mô doanh thu tăng thêm hơn 10,28 tỷ đồng.
- Quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận thi công ngoài công trình với phòng kế toán đôi khi còn có độ trễ nhất định.
- Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy chế quản lý công nợ và thu hồi nợ đến hạn nhằm giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn; kiểm soát chặt chẽ định mức chi phí nguyên vật liệu và nhân công thi công nhằm hạ tỷ lệ giá vốn hàng bán; rà soát, tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường liên kết dữ liệu giữa phòng kỹ thuật công trình và phòng kế toán để bảo đảm tính kịp thời trong việc lập biên bản nghiệm thu và xuất hóa đơn GTGT.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu cụ thể: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện số liệu tài chính của Công ty TNHH cơ điện Quang Dũng trong 3 năm liên tiếp (2021–2023). Kết quả cho thấy quy mô kinh doanh của công ty tăng trưởng vượt bậc sau giai đoạn phục hồi dịch bệnh: Doanh thu thuần tăng gấp 4,3 lần, từ 5.689.981.147 đồng (2021) lên 24.483.971.119 đồng (2023); tổng tài sản tăng từ 6.842.046.011 đồng lên 9.279.491.703 đồng.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác quy trình hạch toán kế toán thực tế tại một doanh nghiệp cơ điện - xây lắp quy mô vừa và nhỏ vận hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng phần mềm MISA. Công trình đã minh chứng tường minh dòng luân chuyển chứng từ từ khâu nghiệm thu khối lượng xây lắp đến khâu xuất hóa đơn GTGT và kết chuyển lãi lỗ trên TK 911, mang lại bài học kinh nghiệm sát thực tế về việc kiểm soát chi phí giá vốn và thu hồi công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo định kỳ; chưa đi sâu phân tích góc độ kế toán quản trị như xác định chi phí dở dang theo từng hạng mục công trình chi tiết, phân tích điểm hòa vốn hoặc xây dựng dự toán ngân sách chi phí theo từng dự án cơ điện. Phạm vi số liệu chi tiết hóa đơn, chứng từ nghiệp vụ chỉ tập trung khai thác trong phạm vi năm tài chính 2023.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí và giá thành công trình xây lắp; hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải thu và quy trình dự toán chi phí thi công công trình tại các doanh nghiệp ngành cơ điện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, cơ điện và gia công cơ khí.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là cách thức tổ chức sổ sách kế toán trên phần mềm MISA, phương pháp kết chuyển cuối kỳ và xử lý hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH cơ điện Quang Dũng đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông 20% (theo Thông tư 78/2014/TT-BTC) và thực hiện ghi chép kế toán trên máy tính thông qua phần mềm kế toán MISA.
2. Diễn biến doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm (2021–2023) có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục và rất mạnh: năm 2021 đạt 5.689.981.147 đồng, năm 2022 tăng lên 14.203.089.699 đồng (tăng 149,62%) và năm 2023 đạt 24.483.971.119 đồng (tăng 72,39%). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế chỉ tăng mạnh trong năm 2022 (từ 160.220.302 đồng năm 2021 lên 280.283.778 đồng), sang năm 2023 lợi nhuận hầu như đi ngang khi đạt 280.422.691 đồng (chỉ tăng 138.913 đồng, tương ứng 0,05%).
3. Vì sao năm 2023 doanh thu tăng hơn 10,28 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty gần như không thay đổi?
Nguyên nhân chính là do giá vốn hàng bán tăng từ 12.101.744.226 đồng lên 21.443.521.948 đồng (chiếm tới 87,58% doanh thu) và chi phí quản lý kinh doanh gia tăng từ 1.751.292.650 đồng lên 2.690.180.686 đồng (tăng 53,61%), làm triệt tiêu phần lớn lợi nhuận gộp tạo ra thêm trong kỳ.
4. Cơ cấu nhân sự và ngành nghề kinh doanh chính của đơn vị có đặc thù gì?
Ngành nghề chính của công ty là Lắp đặt hệ thống điện (mã ngành 4321), gồm lắp đặt hệ thống chống sét, chống trộm, phòng cháy chữa cháy. Do đặc thù công việc thi công nặng nhọc nên nhân sự nam chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2023 là 29 nam trên tổng số 37 người, chiếm 78,38%), trong đó Phòng kỹ thuật và thi công chiếm tới 75,68% tổng số lao động.
5. Trong hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh năm 2023, công ty sử dụng những chứng từ thực tế nào?
Doanh nghiệp sử dụng các chứng từ thực tế bao gồm: Hợp đồng kinh tế, Giấy đề nghị thanh toán, Biên bản nghiệm thu công trình, Hóa đơn GTGT số 95 và số 128 (đối ứng TK 511), Phiếu đề nghị mua vật tư, Phiếu chi số PC0042 (đối ứng TK 642, TK 632), giấy báo Có ngân hàng (TK 515), cùng các trích Sổ cái TK 511, 515, 632, 642, 821 và 911.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Trà đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH cơ điện Quang Dũng trong giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các báo cáo tài chính, chứng từ kế toán thực tế và mô hình vận hành trên phần mềm MISA, tác giả đã làm rõ bức tranh tăng trưởng doanh thu vượt bậc đi liền với những nút thắt về giá vốn cao và công nợ tồn đọng. Công trình đã đưa ra các giải pháp khắc phục thực tế, có giá trị ứng dụng trực tiếp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp cơ điện quy mô vừa và nhỏ.