Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc đạt được mục tiêu lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng dịch vụ phải xây dựng được sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu quản lý tổ chức, điều hành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Quá trình bán hàng và tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn quyết định để hàng hóa đến tay người tiêu dùng, đồng thời chuyển hóa vốn kinh doanh từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền tệ. Trong chu trình vận hành đó, hệ thống kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò công cụ quản trị trọng yếu, không chỉ theo dõi chặt chẽ tiến độ bán hàng mà còn cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch phục vụ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Mộng Quỳnh (Mã sinh viên: 21K4050502, niên khóa 2021-2025, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Sông Hương. Đề tài xuất phát từ yêu cầu kiểm soát tài chính thực tiễn trong thời gian thực tập ba tháng tại Công ty Cổ phần Hương Thủy, với mục đích làm rõ cách thức xử lý nghiệp vụ bán hàng, ghi nhận chi phí và kết chuyển kết quả hoạt động tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy.
    3. Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình kế toán doanh thu cùng công tác xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Hương Thủy (địa chỉ trụ sở chính tại số 1151 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế) cùng hệ thống kho hàng, xưởng sản xuất và các cửa hàng trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong phạm vi 3 năm (giai đoạn 2021 – 2023) từ phòng kế toán của công ty; các dữ liệu chi tiết phản ánh thực trạng chứng từ, sổ sách và hạch toán kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh được tập trung thu thập vào tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) ban hành theo Quyết định số 149/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002: Đóng vai trò là nền tảng xác định khái niệm doanh thu (tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu, không tính các khoản thu hộ bên thứ ba hay vốn góp của chủ sở hữu), chi phí (các khoản làm suy giảm lợi ích kinh tế dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), cũng như 5 điều kiện bắt buộc để công nhận doanh thu bán hàng.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể hóa nguyên tắc kế toán tài khoản 511 (Điều 79: loại trừ các loại thuế gián thu như thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu; quy tắc ghi nhận bán hàng trả chậm, trả góp; quy tắc ghi nhận khuyến mại, giảm trừ), nguyên tắc tài khoản 811 (Khoản 1 Điều 94), nguyên tắc chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tài khoản 821 (Khoản 1 Điều 95 với thuế suất chuẩn 20%, các mức đặc thù 32%–50% và mức ưu đãi 10%, 17%), và nguyên tắc xác định kết quả hoạt động kinh doanh tài khoản 911 (Điều 96).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Cách thức thực hiện trong nghiên cứu
Thu thập dữ liệu Nghiên cứu, thu thập tài liệu Khai thác cổng thông tin của công ty để nắm bắt lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, danh mục ngành nghề kinh doanh; nghiên cứu giáo trình, thông tư kế toán, chuẩn mực pháp lý; tham khảo các khóa luận tốt nghiệp lưu trữ tại thư viện trường và tài liệu học thuật trực tuyến.
Phương pháp quan sát Quan sát thực địa quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán của nhân sự phòng kế toán và hoạt động vận hành tại các bộ phận trong thời gian thực tập 3 tháng.
Phương pháp phỏng vấn Phỏng vấn, hỏi đáp trực tiếp cán bộ kế toán tại đơn vị về quy trình hạch toán thực tế của phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
Xử lý dữ liệu Phương pháp so sánh Đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và lao động qua báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm 2021 – 2023.
Phương pháp phân tích Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, tính toán các chỉ tiêu bằng phương pháp phân tích ngang (biến động theo thời gian) và phân tích dọc (cơ cấu tỷ trọng).
Phương pháp tổng hợp số liệu Hệ thống hóa các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được để xây dựng các biểu mẫu, bảng tổng hợp phản ánh thực trạng hạch toán.

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm các báo cáo tài chính kiểm toán/nội bộ giai đoạn 2021–2023, các chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có) và hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái của các tài khoản phát sinh trong tháng 12 năm 2023 tại Công ty Cổ phần Hương Thủy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các nguyên tắc và mô hình kế toán tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả làm rõ nội dung bản chất của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm thuế hiện hành và thuế hoãn lại).

Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, chương 1 hệ thống hóa danh mục tài khoản cấp 1 và cấp 2 được vận dụng trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Tài khoản 511 gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư), TK 5118 (Doanh thu khác).
  • Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản 641 gồm 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 (Chi phí nhân viên), TK 6412 (Chi phí vật liệu, bao bì), TK 6413 (Chi phí dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6415 (Chi phí bảo hành), TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6418 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Tài khoản 642 gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (Chi phí vật liệu văn phòng quản lý), TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6424 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6425 (Thuế, phí, lệ phí), TK 6426 (Chi phí dự phòng), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài khác), TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Tài khoản 821 gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
  • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Đóng vai trò tài khoản trung gian cuối kỳ để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có) và đối ứng với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ), từ đó kết chuyển lãi hoặc lỗ sang tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị. Về mặt lịch sử, Công ty Cổ phần Hương Thủy (tiền thân hình thành ngày 14/08/1992 từ việc sáp nhập Công ty Thương nghiệp và Công ty Vật tư Tổng hợp thành Công ty Thương mại Tổng hợp Hương Thủy theo Quyết định số 189/QĐ-UB của Huyện ủy và UBND huyện Hương Thủy). Đơn vị chuyển sang doanh nghiệp nhà nước vào tháng 11/1994 (Quyết định 1701/QĐ-UB), tiến hành cổ phần hóa vào tháng 9/2002 (Quyết định 2160/QĐ-UB), và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Hương Thủy vào ngày 22/10/2006. Người đại diện pháp luật là Giám đốc Lê Văn Kề, mã số thuế 3300348687.

Mạng lưới kinh doanh của đơn vị gồm nhiều đơn vị trực thuộc: Xưởng cán tôn Quảng Bình, Cửa hàng vật liệu Thanh Lam – Thủy Phương, Cây xăng dầu 187 Hùng Vương, Cây xăng dầu 5 sao xã Thủy Phù, Cửa hàng vật liệu trung tâm Phú Bài, Cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng – xã Thủy Phù. Các ngành nghề đăng ký chính gồm: Bán lẻ sơn, kính, ngũ kim (mã ngành 4752), Vận tải hành khách đường bộ khác (4932), Bán buôn nông, lâm sản chưa chế biến (4620), Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và sản phẩm liên quan (4661), Bán lẻ thực phẩm (4772), Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, sưởi ấm, điều hòa (4322), Xây dựng nhà các loại (4100), Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (4290), Gia công cơ khí, tráng phủ kim loại (2592), Sản xuất vật liệu từ đất sét (2392), Kinh doanh bất động sản (6810).

Bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (1 giám đốc, 2 phó giám đốc), Phòng kế toán, Phòng tổ chức hành chính, Phòng kế hoạch kinh doanh và các cửa hàng/đại lý bán lẻ. Bộ máy kế toán gồm 9 vị trí chuyên trách: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán xây dựng cơ bản, Kế toán kho - quầy - cửa hàng, Kế toán doanh thu, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán vốn bằng tiền và Thủ quỹ.

Về chế độ kế toán áp dụng tại công ty:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng năm.
  • Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VND).
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
  • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm FAST ACCOUNTING dựa trên hệ thống sổ "Nhật ký – Chứng từ".
  • Báo cáo tài chính lập định kỳ: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 - DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 - DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 - DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B04 - DN).

Nội dung chương mô tả chi tiết dòng chứng từ và ghi sổ kế toán thông qua các chứng từ thực tế tháng 12/2023:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng hóa đơn bán lẻ, hóa đơn GTGT, bảng kê bán lẻ, phiếu xuất kho; hạch toán qua Sổ chi tiết TK 511.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Ghi nhận lãi tiền gửi qua Giấy báo Có của ngân hàng; hạch toán qua Sổ chi tiết TK 515.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền qua Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ giá vốn; hạch toán qua Sổ chi tiết TK 632.
  • Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Minh chứng qua các nghiệp vụ tiền mặt phát sinh như Phiếu chi số 35 (ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 641), Phiếu chi số 62 (ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 642), cùng các bảng chấm công, bảng tính khấu hao TSCĐ.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định KQKD: Ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành trên Sổ chi tiết TK 821, sau đó thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang Sổ chi tiết TK 911 vào cuối kỳ kế toán.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy

Tác giả đánh giá tổng thể tình hình tổ chức kế toán tại công ty, ghi nhận sự vận hành ổn định nhưng đồng thời chỉ rõ những điểm hạn chế, nhược điểm trong khâu xử lý thực tế. Từ đó, chương 3 đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Về tổ chức bộ máy kế toán: Tinh gọn và phân định rõ ràng hơn nữa chức năng kiểm tra đối chiếu giữa các phần hành kế toán công nợ, kế toán doanh thu và kế toán kho nhằm giảm thiểu sai lệch số liệu và đẩy nhanh tiến độ lập báo cáo tài chính định kỳ.
  2. Về chính sách bán hàng: Rà soát lại việc áp dụng các điều khoản thương mại, xây dựng khung chiết khấu rõ ràng cho khách hàng mua số lượng lớn hoặc thanh toán nhanh nhằm thúc đẩy tiêu thụ, tránh việc ghi nhận thiếu đồng bộ giữa các đại lý và cửa hàng trực thuộc.
  3. Về công tác thu hồi công nợ: Tăng cường giám sát thời hạn thanh toán theo hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để giảm thiểu áp lực vốn bằng tiền và hạn chế các khoản nợ xấu phát sinh từ mạng lưới bán lẻ vật liệu xây dựng và nhiên liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hạch toán tại Công ty Cổ phần Hương Thủy thông qua việc gắn kết giữa lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực VAS 14 với thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa được quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting theo hình thức kế toán máy tính dựa trên nền tảng Nhật ký – Chứng từ, chỉ rõ đường đi của số liệu từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Phiếu chi số 35, Phiếu chi số 62) vào các sổ chi tiết tài khoản (511, 515, 632, 641, 642, 821, 911).
  • Minh chứng việc áp dụng các chính sách kế toán thống nhất: xuất kho bình quân gia quyền, kê khai thường xuyên, khấu hao đường thẳng, giúp đơn vị kiểm soát được các yếu tố giá vốn và doanh thu thuần tại các điểm bán lẻ và xưởng sản xuất trực thuộc.
  • Đóng góp mang tính ứng dụng của tác giả thể hiện ở việc nhận diện các điểm bất cập trong công tác theo dõi công nợ bán hàng và đề xuất các nhóm giải pháp cải tiến trực diện vào 3 khâu: tổ chức bộ máy kế toán, chính sách bán hàng và quy trình thu nợ khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chịu sự giới hạn nhất định do điều kiện thời gian thực tập tại doanh nghiệp chỉ kéo dài 3 tháng và trình độ nghiên cứu bước đầu của sinh viên. Về mặt số liệu thực trạng hạch toán, nghiên cứu chủ yếu tập trung phân tích sâu dữ liệu chi tiết của tháng 12 năm 2023, trong khi các số liệu tổng hợp về tài sản, nguồn vốn và lao động được quan sát trong giai đoạn 3 năm 2021 – 2023. Do đó, nghiên cứu chưa bao quát hết những biến động mang tính chu kỳ mùa vụ trong cả năm tài chính của doanh nghiệp kinh doanh thương mại tổng hợp.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng phạm vi khảo sát xuyên suốt toàn bộ các tháng trong năm tài chính, đồng thời đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế mang lại sau khi ứng dụng các giải pháp về hoàn thiện chính sách chiết khấu bán hàng và quản trị rủi ro công nợ phải thu tại công ty.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập liên quan đến đề tài doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Điểm đáng giá để tham khảo gồm:

  • Cách thức mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán với 9 chức danh chuyên biệt trong một doanh nghiệp thương mại có nhiều đơn vị hạch toán phụ thuộc (xưởng cán tôn, cây xăng, cửa hàng vật liệu).
  • Quy trình tích hợp chứng từ thực tế (phiếu chi, giấy báo Có, phiếu xuất kho) vào hệ thống sổ chi tiết và phần mềm kế toán Fast Accounting.
  • Khung lý luận và phương pháp phân tích tài chính kết hợp giữa phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và tổng hợp số liệu trên bảng tính Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hương Thủy áp dụng các chính sách kế toán cụ thể nào trong năm tài chính?
Theo số liệu công bố tại khóa luận, công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán tính từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi chép là Việt Nam Đồng (VND). Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho là Bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

2. Hình thức sổ kế toán và công cụ phần mềm nào được công ty sử dụng để hạch toán?
Công ty áp dụng hình thức Kế toán trên máy vi tính với phần mềm FAST ACCOUNTING, dựa trên nền tảng hệ thống sổ chính thức là “Nhật ký – Chứng từ”.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Hương Thủy gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, kế tiếp là Kế toán tổng hợp và 7 vị trí chuyên trách: Kế toán xây dựng cơ bản; Kế toán kho, quầy, cửa hàng; Kế toán doanh thu; Kế toán công nợ; Kế toán thanh toán; Kế toán vốn bằng tiền; và Thủ quỹ.

4. Khóa luận sử dụng các nguồn số liệu trong phạm vi thời gian nào?
Nghiên cứu sử dụng số liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi 3 năm (2021 – 2023) từ phòng kế toán; các chứng từ, sổ chi tiết phản ánh thực trạng quy trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập chi tiết vào tháng 12 năm 2023.

5. Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính tại Chương 3 gồm: (1) Hoàn thiện về tổ chức bộ máy kế toán; (2) Hoàn thiện về chính sách bán hàng; và (3) Hoàn thiện công tác thu hồi công nợ của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Mộng Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Thông qua việc phân tích thực trạng chứng từ, sổ sách và phần mềm Fast Accounting tại Công ty Cổ phần Hương Thủy trong tháng 12 năm 2023, đề tài đã phản ánh chân thực mô hình hạch toán của một doanh nghiệp thương mại tổng hợp đa ngành nghề. Các giải pháp do tác giả đề xuất về phân công bộ máy, hoàn thiện chính sách bán hàng và tăng cường quản lý công nợ là những định hướng sát thực, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại đơn vị.