Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới phương án kinh doanh, nắm bắt nhu cầu khách hàng và kiểm soát rủi ro tài chính để duy trì hoạt động ổn định. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và phân phối, hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa trên chu trình mua hàng từ nhà cung cấp và phân phối lại cho khách hàng. Doanh thu của mô hình này thường có giá trị lớn và mật độ giao dịch phát sinh dày đặc. Do đó, nếu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thiếu chính xác, doanh nghiệp có nguy cơ đối mặt với rủi ro thất thoát tài chính, sai lệch chỉ tiêu lợi nhuận, ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược và vi phạm nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Nhận thức được vai trò của công tác kế toán tại đơn vị thực tập, tác giả Trần Thị Thanh Tuyền (sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Lớp K55 Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Phan Khánh Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và phân phối Vĩnh Thịnh".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Mô tả thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và phân phối Vĩnh Thịnh, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống các cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và phân phối Vĩnh Thịnh.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và phân phối Vĩnh Thịnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và phân phối Vĩnh Thịnh, trọng tâm là các chứng từ kế toán, sổ kế toán và hệ thống tài khoản liên quan đến quy trình hạch toán.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng kế toán Công ty TNHH thương mại và phân phối Vĩnh Thịnh, địa chỉ tại Lô A12 đường Hà Văn Chúc, Khu định cư Bàu Vá 2, Phường Thủy Xuân, Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế, Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025. Dữ liệu tổng hợp đánh giá nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn) và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 - 2023); dữ liệu phục vụ nghiên cứu và phân tích chuyên sâu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là số liệu phát sinh trong năm tài chính 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí liên quan (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp) và quy trình xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác"), Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, trọng tâm là Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Khung cơ sở lý thuyết bao gồm các nội dung quy định chính:

  • Ghi nhận doanh thu (Điều 56 và Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC): Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện đối với bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng (TK 521) như Thông tư 200/2014/TT-BTC mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" và theo dõi qua sổ chi tiết.
  • Kế toán chi phí và giá vốn: Tài khoản 632 phản ánh giá vốn hàng bán; phương pháp xác định giá trị tồn kho xuất dùng được tác giả viện dẫn theo Khoản 7 Điều 22 Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), và thực tế đích danh. Tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh" gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán thuế và xác định kết quả: Tài khoản 821 phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" tổng hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có và kết chuyển toàn bộ chi phí ở bên Nợ để xác định lãi/lỗ chuyển sang TK 421.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm hai nhóm:

  1. Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Đọc và hệ thống hóa lý luận từ sách báo, giáo trình, văn bản pháp quy và hồ sơ lưu trữ tại phòng kế toán của công ty.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình thực hiện công việc hàng ngày của nhân viên kế toán, cách luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, đặt câu hỏi phỏng vấn trực tiếp cán bộ phòng kế toán để làm rõ các thao tác nghiệp vụ và xử lý chứng từ phát sinh.
  2. Nhóm phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp số liệu: Tập hợp các chứng từ kế toán, sổ sách và báo cáo tài chính thành hệ thống dữ liệu phục vụ nghiên cứu.
    • Phương pháp phân tích: Xử lý dữ liệu thô, phân tích chi tiết từng phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu tài chính qua 3 năm (2021, 2022, 2023) để đánh giá xu hướng biến động các chỉ tiêu kinh tế, đồng thời so sánh quy định chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
Tiêu chí Quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC trong khóa luận
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ/Thẻ kế toán chi tiết)
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Hạch toán giảm trừ doanh thu Ghi trực tiếp bên Nợ TK 511, mở sổ chi tiết theo dõi riêng (không dùng TK 521)
Chi phí bán hàng & quản lý Tập hợp chung vào TK 642 (chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Công thức tính giá xuất kho $\text{Đơn giá BQGQ} = \frac{\text{Giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và phương pháp hạch toán kế toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

  • Tác giả trình bày định nghĩa doanh thu theo Điều 56 và kết quả kinh doanh theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp từ ba bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Chi tiết hóa điều kiện ghi nhận và tài khoản sử dụng của từng phần hành:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515, phản ánh lãi tiền gửi, tiền vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tỷ giá hối đoái.
    • Thu nhập khác: Sử dụng TK 711, hạch toán các khoản thu ngoài hoạt động thông thường như thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ thu hồi được, hàng biếu tặng.
    • Chi phí và giá vốn: Gồm TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm 6421 và 6422), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 để kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định lãi hoặc lỗ cuối kỳ chuyển sang TK 421.
  • Hệ thống hóa quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Trình tự ghi chép hằng ngày từ chứng từ gốc vào Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái; ghi chép vào các sổ chi tiết; cuối tháng lập Bảng Cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và phân phối Vĩnh Thịnh

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức doanh nghiệp và thực tế công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH thương mại và phân phối Vĩnh Thịnh (MST: 3301571235) được thành lập và đi vào hoạt động ngày 20/10/2015 do Chi cục thuế Thành phố Huế quản lý. Đại diện pháp luật là Giám đốc Dương Thu Huyền. Loại hình doanh nghiệp là Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước. Vốn điều lệ đăng ký là 3.000 VNĐ. Trụ sở tại Lô A12, đường Hà Văn Chúc, Khu Định Cư Bàu Vá 2, Phường Thủy Xuân, Quận Thuận Hóa, TP Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là "Bán buôn thực phẩm" (Mã ngành 4632), kết hợp các ngành phụ trợ (Mã 4610, 4649, 4669, 4719, 4722, 4933).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kinh doanh; trực thuộc Phòng Kinh doanh có Bộ phận kho và Bộ phận vận chuyển.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán năm 2024 gồm 5 nhân sự đảm nhiệm các vị trí:
    • Lê Thị Huyền Trang: Kế toán trưởng kiêm Kế toán bán hàng.
    • Đặng Thị Mi Mi: Kế toán công nợ kiêm Thủ quỹ.
    • Phan Thanh Đông Nguyên: Kế toán Admin.
    • Trần Trung Thành: Kế toán lương.
    • Phạm Thu Hiền: Kế toán thuế.
  • Chính sách kế toán áp dụng năm 2024: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nguyên tắc ghi nhận giá gốc; hình thức ghi sổ là Chứng từ ghi sổ.
  • Hệ thống dữ liệu và chứng từ thực tế: Khóa luận đưa vào các minh chứng nghiệp vụ thực tế năm 2023 tại công ty thông qua danh mục các biểu chứng từ, sổ kế toán:
    • Doanh thu bán hàng: Hóa đơn GTGT số 00003034 liên 2, Phiếu thu số PT, Trích sổ chi tiết TK 511.
    • Doanh thu tài chính & Thu nhập khác: Giấy báo có số NTTK02845, Sổ chi tiết TK 515, Sổ chi tiết TK 711.
    • Giá vốn hàng bán: Phiếu xuất kho số XK22123, Trích sổ chi tiết TK 632, Trích sổ cái TK 632.
    • Chi phí tài chính: Giấy báo nợ số UNC06408, Giấy ủy nhiệm chi số UNC06408, Sổ chi tiết TK 635, Trích sổ cái TK 635.
    • Chi phí khác: Trích sổ chi tiết TK 811, Trích sổ cái TK 811.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Giấy ủy nhiệm chi UNC06133, Trích sổ chi tiết TK 642, Trích sổ cái TK 642.
    • Báo cáo tổng hợp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 (Biểu 2.26).
  • Tình hình tài chính, lao động và kết quả kinh doanh 3 năm (2021 - 2023) được trình bày tại các Bảng 2.2 (nhân sự), Bảng 2.3 (tài sản – nguồn vốn) và Bảng 2.4 (kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh).

Chương 3: Một số định hướng và giải pháp giúp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và phân phối Vĩnh Thịnh

Chương 3 tổng hợp các nhận xét, đánh giá và giải pháp:

  • Nhận xét chung: Đánh giá tính tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, việc vận dụng hình thức Chứng từ ghi sổ và bộ máy kế toán tinh gọn tại doanh nghiệp.
  • Đánh giá công tác kế toán: Chỉ ra các ưu điểm trong việc theo dõi luân chuyển hàng hóa thực phẩm, ghi nhận doanh thu và chi phí hợp lý; đồng thời nêu rõ các hạn chế còn tồn tại về quy trình kiểm tra chứng từ, đối chiếu công nợ và sổ sách liên quan.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và quy trình kết chuyển xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hồ sơ tài liệu tại đơn vị thực tập:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng riêng cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo khuôn khổ pháp lý của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành từ năm 2015, cơ cấu quản lý và tổ chức nhân sự phòng kế toán của Công ty TNHH thương mại và phân phối Vĩnh Thịnh năm 2024.
Nhân sự bộ phận kế toán (2024) Chức danh chuyên môn đảm nhiệm
Lê Thị Huyền Trang Kế toán trưởng kiêm Kế toán bán hàng
Đặng Thị Mi Mi Kế toán công nợ kiêm Thủ quỹ
Phan Thanh Đông Nguyên Kế toán Admin
Trần Trung Thành Kế toán lương
Phạm Thu Hiền Kế toán thuế
  • Minh chứng quy trình hạch toán kế toán tại công ty bằng hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2023: từ hóa đơn bán hàng (Hóa đơn GTGT số 00003034), phiếu thu tiền, giấy ủy nhiệm chi (UNC06408, UNC06133), phiếu xuất kho (XK22123), đến hệ thống sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản (511, 515, 711, 632, 635, 642, 811) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
  • Về mặt đóng góp: Đề tài phân tích trực tiếp thực tế công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại phân phối thực phẩm tại thành phố Huế, chỉ ra sự vận dụng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc tinh gọn tài khoản (không sử dụng TK 521, gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào TK 642) và đề xuất các giải pháp mang tính thực tế cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên trong quá trình thực tập tốt nghiệp nên có những hạn chế nhất định được xác định từ phạm vi nghiên cứu và thừa nhận của tác giả:

  • Hạn chế:
    • Tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích có thể chưa bao quát hết mọi khía cạnh chuyên sâu của công tác quản trị tài chính tại đơn vị.
    • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH thương mại và phân phối Vĩnh Thịnh); số liệu phân tích chuyên sâu về sổ sách và chứng từ kế toán chỉ dừng lại ở năm tài chính 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu sang các năm tài chính tiếp theo (2024 trở đi) để đánh giá tính ổn định của các giải pháp đề xuất.
    • Đi sâu nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong điều kiện khối lượng giao dịch thương mại gia tăng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Là tài liệu học tập trực quan về cách thức trình bày một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành Kiểm toán; cung cấp ví dụ thực tế về việc chuyển giao lý thuyết Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế doanh nghiệp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán đa nhiệm (kế toán trưởng kiêm bán hàng, công nợ kiêm thủ quỹ) phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người nghiên cứu về kế toán thương mại: Tham khảo hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.11) và danh mục chứng từ, biểu mẫu kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Ủy nhiệm chi, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản từ 511 đến 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH thương mại và phân phối Vĩnh Thịnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được công ty áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong khóa luận có điểm gì khác so với Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng là TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như Thông tư 200/2014/TT-BTC. Toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết riêng để theo dõi từng khoản này.

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

4. Cơ cấu tổ chức nhân sự tại phòng kế toán Công ty Vĩnh Thịnh năm 2024 được phân công ra sao?
Bộ máy kế toán gồm 5 thành viên: Lê Thị Huyền Trang (Kế toán trưởng kiêm Kế toán bán hàng), Đặng Thị Mi Mi (Kế toán công nợ kiêm Thủ quỹ), Phan Thanh Đông Nguyên (Kế toán Admin), Trần Trung Thành (Kế toán lương), và Phạm Thu Hiền (Kế toán thuế).

5. Phạm vi thời gian và nguồn số liệu được tác giả sử dụng trong khóa luận là giai đoạn nào?
Đề tài được thực hiện từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025. Nguồn số liệu tổng hợp để phân tích nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh là giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Nguồn số liệu chứng từ, sổ sách chi tiết dùng để nghiên cứu sâu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là số liệu của năm 2023.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Tuyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, chính sách kế toán và quy trình xử lý chứng từ, ghi sổ thực tế tại Công ty TNHH thương mại và phân phối Vĩnh Thịnh trong năm 2023. Dựa trên việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023 cùng các biểu mẫu hạch toán cụ thể, tác giả đã đánh giá ưu nhược điểm và đưa ra định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.