Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường và nền kinh tế hội nhập, công tác kế toán giữ vai trò then chốt như một hệ thống thông tin kinh tế – tài chính phản ánh chính xác thực trạng nguồn lực, đo lường hiệu quả hoạt động và cung cấp căn cứ ra quyết định cho các nhà quản trị. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm, thiết bị công nghệ thông tin – một ngành hàng có tốc độ luân chuyển nhanh, cạnh tranh gay gắt và hàm lượng biến động giá cao – công tác quản trị tài chính đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và minh bạch tuyệt đối. Trong đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm của toàn bộ hệ thống kế toán, trực tiếp xác định thành quả tài chính cuối cùng và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Nhà nước.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế (đơn vị thành viên của Công ty TNHH Phi Long được thành lập từ năm 1997 tại Đà Nẵng, chi nhánh Huế chính thức đi vào hoạt động từ ngày 14/09/2013). Đứng trước môi trường cạnh tranh cao của thị trường bán lẻ và dịch vụ giải pháp công nghệ tại Thừa Thiên Huế, việc ghi nhận đầy đủ, chuẩn xác doanh thu, quản lý chặt chẽ giá vốn và các khoản chi phí hoạt động có ý nghĩa quyết định tới khả năng sinh lời và sự tồn tại bền vững của chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ các chứng từ, sổ sách, quy trình kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Tại văn phòng và địa điểm kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế, địa chỉ tại số 48 Hùng Vương, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập và phân tích dữ liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023. Các ví dụ minh họa và quy trình luân chuyển chứng từ được trích xuất từ các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, đặc thù dành cho đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Luật Kế toán; Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC; Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; và trọng tâm là Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khung khái niệm và nguyên tắc cốt lõi: Tác giả viện dẫn Điều 56 và Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC để xác định bản chất doanh thu là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần góp thêm của chủ sở hữu; làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; các quy định về chi phí tại Điều 59 và nguyên tắc hạch toán phân loại chi phí, giá vốn hàng bán (Điều 62), chi phí quản lý kinh doanh (Điều 64), chi phí tài chính (Điều 63), chi phí khác (Điều 66), chi phí thuế TNDN (Điều 67) và xác định kết quả kinh doanh (Điều 68).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hài hòa giữa các nhóm phương pháp định tính và định lượng trong kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp luật, chế độ kế toán và tài liệu học thuật nhằm làm rõ các định nghĩa, quy tắc và nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu bán hàng, luân chuyển hóa đơn, lập phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, kiểm kê định kỳ và thao tác xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán của các kế toán viên tại đơn vị.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện vấn đáp trực tiếp với người hướng dẫn thực tập, cán bộ phòng kế toán và nhân viên bán hàng để nắm bắt quy chế phân công nhiệm vụ, chính sách bán hàng và quy trình kiểm soát công nợ.
  • Phương pháp xử lý, so sánh và đối chiếu số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý dữ liệu thô, phân loại, tính toán các chỉ tiêu tăng giảm tuyệt đối và tương đối về tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Tổng hợp các bảng biểu báo cáo tài chính qua 3 năm để đánh giá khái quát quy mô nguồn lực, cơ cấu tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2021, 2022, 2023; và dữ liệu sơ cấp là hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng, bảng lương cơm ca, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản hạch toán trong năm 2023 tại công ty.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả trình bày các định nghĩa, điều kiện ghi nhận và phương pháp xác định các chỉ tiêu tài chính căn bản:

  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Điểm đặc trưng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
  • Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tác giả đi sâu mô tả hệ thống tài khoản, kết cấu và phương pháp hạch toán từng phần hành kế toán cụ thể:

  1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 – Doanh thu khác).
  2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá, thu nhập thanh lý tài sản cố định hoặc tiền bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng.
  3. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), kèm theo ba phương pháp xác định giá trị xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO).
  4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Điểm riêng biệt của Thông tư 133 là gộp chung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 642, phản ánh toàn bộ chi phí nhân viên bán hàng, quản lý, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, bao bì, vận chuyển.
  5. Kế toán chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821) và Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tất cả các tài khoản doanh thu, chi phí đều không có số dư cuối kỳ, cuối kỳ kế toán được kết chuyển toàn bộ vào TK 911 để so đối ứng, xác định lãi hoặc lỗ đưa về TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".
Tài khoản Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Đặc điểm ghi nhận và kết chuyển
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Bên Nợ ghi giảm trừ, thuế gián thu; bên Có ghi doanh thu; cuối kỳ kết chuyển Có TK 911
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Bên Có ghi nhận tiền lãi, cổ tức, lãi tỷ giá; cuối kỳ kết chuyển Có TK 911
TK 711 Thu nhập khác Bên Có ghi nhận các khoản thu bất thường; cuối kỳ kết chuyển Có TK 911
TK 632 Giá vốn hàng bán Bên Nợ tập hợp trị giá vốn xuất bán; cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Hợp nhất chi phí bán hàng và chi phí quản lý; cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán; cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911
TK 811 Chi phí khác Chi phí bất thường, tiền phạt vi phạm; cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh thuế TNDN hiện hành phát sinh; cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp chi phí bên Nợ, doanh thu bên Có; kết chuyển chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – CN Huế

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế. Đơn vị có mã số thuế là 0400127402-001, vốn điều lệ đăng ký đạt 30.500.000.000 đồng (Ba mươi tỷ năm trăm triệu đồng chẵn), do ông Võ Quốc Dưỡng điều hành hoạt động. Chi nhánh mở tài khoản giao dịch số 0161.700 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Huế và có quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).

Tác giả phân tích khái quát bức tranh hoạt động giai đoạn 2021 – 2023 thông qua 4 bảng số liệu tổng hợp:

  • Bảng 2.1: Tình hình nguồn lao động của công ty giai đoạn 2021 – 2023, phân tích theo cơ cấu trình độ chuyên môn, giới tính và bộ phận làm việc.
  • Bảng 2.2: Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2021 – 2023, phân tích biến động tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
  • Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021 – 2023, phản ánh cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
  • Bảng 2.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, thể hiện doanh thu thuần, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận qua các năm.

Về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty:

  • Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy tính, sử dụng phần mềm hỗ trợ xử lý số liệu.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Kỳ xác định kết quả kinh doanh: Theo quý và theo năm tài chính.

Khóa luận trích xuất và phân tích cụ thể chu trình hạch toán kế toán thực tế thông qua hệ thống 14 biểu mẫu nghiệp vụ phát sinh năm 2023:

  • Nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu: Sử dụng Hóa đơn GTGT số 00011560 ngày 30/11/2023 và Hóa đơn GTGT số 00012916 ngày 30/12/2023; thu tiền qua Phiếu thu số PT231230003 ngày 30/12/2023; đối chiếu và phản ánh lên Sổ Cái TK 511.
  • Nghiệp vụ doanh thu tài chính: Minh họa khoản lãi tiền gửi ngân hàng nhập vốn theo Giấy báo Có của Ngân hàng ACB và theo dõi trên Sổ chi tiết TK 515.
  • Nghiệp vụ giá vốn hàng bán: Xuất kho linh kiện, thiết bị tin học theo Phiếu xuất kho số PX231130012 ngày 30/11/2023, theo dõi phản ánh trên Sổ Cái TK 632.
  • Nghiệp vụ chi phí quản lý kinh doanh: Thanh toán chi phí bằng tiền mặt qua Phiếu Chi PC231231001 ngày 31/12/2023, hạch toán Bảng phụ cấp cơm ca nhân viên tháng 12/2023, tổng hợp vào Sổ Cái TK 642.
  • Nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh: Cuối năm 2023, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023, ghi nhận chi phí thuế trên TK 821, kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí sang Sổ Cái TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – CN Huế

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm về việc tuân thủ pháp luật kế toán, ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính giúp giảm thiểu thao tác thủ công, phân định rõ ràng quy trình bán hàng và thanh toán. Đồng thời, tác giả cũng nêu bật các tồn tại, nhược điểm trong khâu phân loại chi phí, lập dự phòng hàng tồn kho thiết bị điện tử có vòng đời ngắn, và quản lý công nợ khách hàng mua thiết bị trả chậm.

Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất theo hai nhóm:

  1. Đối với công tác tổ chức bộ máy kế toán: Tiếp tục hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, nâng cấp và đồng bộ hóa phân hệ quản lý kho - bán hàng - kế toán tổng hợp trên phần mềm máy tính; tăng cường đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội ngũ kế toán viên nhằm cập nhật kịp thời các chính sách thuế và quy định kế toán mới.
  2. Đối với công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện việc lập và đối chiếu chứng từ bán hàng, phân định chi tiết hơn các khoản chi phí thuộc bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý bên trong tài khoản 642 để quản trị chi phí chặt chẽ; chủ động trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các thiết bị công nghệ dễ lỗi thời; nâng cao độ chính xác khi xác định chi phí thuế TNDN tạm nộp và quyết toán thuế năm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại công nghệ thông tin có quy mô vốn điều lệ 30,5 tỷ đồng.
  • Cung cấp hệ thống 14 biểu mẫu chứng từ gốc và sổ sách thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có ACB, tờ khai quyết toán thuế TNDN, sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 911 năm 2023) có tính liên kết chặt chẽ, chứng minh rõ ràng quy trình từ chứng từ gốc đến sổ kế toán và báo cáo tài chính.
  • Minh chứng sinh động việc ứng dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong thực tiễn, đặc biệt là cách xử lý giảm trừ doanh thu ghi trực tiếp vào bên Nợ TK 511 và gộp chi phí bán hàng, chi phí quản lý vào TK 642.
  • Các giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế, tập trung vào hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị doanh thu, chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế, là đơn vị phụ thuộc hạch toán báo sổ, chưa bao quát toàn bộ hoạt động tài chính tổng thể của Tổng công ty tại Đà Nẵng.
  • Dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán, biểu mẫu và sổ sách minh họa mới chỉ tập trung phân tích sâu vào các tháng cuối năm của năm tài chính 2023 (tháng 11 và tháng 12/2023), chưa phân tích chu kỳ trọn vẹn theo từng quý trong toàn bộ giai đoạn 2021 – 2023.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối với toàn bộ chuỗi hệ thống showroom và chi nhánh của Phi Long trên toàn miền Trung; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền trong bối cảnh tích hợp các giải pháp thương mại điện tử đa kênh và hệ thống ERP.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại các công ty thương mại, dịch vụ.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, cần tham khảo quy trình hạch toán gộp tài khoản chi phí (TK 642), hạch toán giảm trừ doanh thu và chu chuyển chứng từ trên phần mềm máy tính.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống sơ đồ hạch toán lý thuyết tại Chương 1 (đối ứng tài khoản chuẩn xác theo Thông tư 133) và chuỗi chứng từ – sổ cái thực tế tại Chương 2 (từ hóa đơn bán lẻ, phiếu xuất kho đến sổ cái TK 511, 632, 642, 911 và Tờ khai thuế TNDN năm 2023).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính.

2. Điểm khác biệt căn bản trong việc hạch toán giảm trừ doanh thu và chi phí bán hàng tại đơn vị theo Thông tư 133 là gì?
Đơn vị không sử dụng tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) mà ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511; đồng thời không tách riêng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) mà hạch toán chung toàn bộ vào Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.

3. Doanh thu tài chính của công ty trong năm 2023 phát sinh từ nghiệp vụ nào được nêu cụ thể trong văn bản?
Doanh thu hoạt động tài chính của chi nhánh phát sinh từ khoản lãi tiền gửi ngân hàng (lãi nhập vốn), được chứng minh qua Giấy báo Có của Ngân hàng ACB và được kế toán theo dõi hạch toán trên Sổ chi tiết Tài khoản 515.

4. Khóa luận sử dụng các số liệu giai đoạn nào để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh?
Tác giả sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp trên Báo cáo tài chính qua 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023 để lập các bảng phân tích biến động về lao động (Bảng 2.1), tài sản (Bảng 2.2), nguồn vốn (Bảng 2.3) và kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.4).

5. Kết quả kinh doanh cuối kỳ kế toán được tổng hợp và xử lý thông qua tài khoản nào?
Toàn bộ chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) được kết chuyển sang bên Nợ TK 911; toàn bộ doanh thu và thu nhập (TK 511, 515, 711) được kết chuyển sang bên Có TK 911. Số chênh lệch lãi hoặc lỗ cuối năm được kết chuyển đối ứng sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Minh Nguyệt đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế qua chuỗi số liệu 2021 – 2023 và hệ thống biểu mẫu thực tế năm 2023. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được tác giả xây dựng xuất phát trực tiếp từ đặc điểm tổ chức bộ máy và thực tiễn kinh doanh thiết bị tin học của đơn vị.