Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu trong toàn bộ hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp thương mại. Việc tiêu thụ hàng hóa quyết định trực tiếp tới khả năng tồn tại, tái đầu tư và tạo ra lợi nhuận. Theo dữ liệu tác giả trích dẫn trong văn bản, quy mô thị trường gạch ốp lát tại Việt Nam ước tính đạt khoảng 5,86 tỷ USD vào năm 2024 và dự kiến đạt 11,11 tỷ USD vào năm 2029, duy trì tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) ở mức 13,64% trong giai đoạn dự báo; đồng thời Việt Nam đứng thứ 5 trong danh sách các quốc gia sản xuất gạch ốp lát hàng đầu thế giới. Bối cảnh cạnh tranh ngày càng cao đòi hỏi các đơn vị phân phối phải tối ưu hóa quy trình quản lý, nắm bắt thời cơ và kiểm soát chặt chẽ doanh số cũng như chi phí.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thanh Long Quảng Trị là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối gạch men cao cấp, buôn bán vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng cho các đại lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Trước sự gia tăng về số lượng đối thủ cạnh tranh và áp lực mở rộng doanh số, ban lãnh đạo doanh nghiệp cần thông tin kế toán kịp thời, minh bạch để đưa ra các quyết định điều hành. Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thanh Lam đã lựa chọn thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính.
    3. Đánh giá ưu điểm, phát hiện những tồn tại, nhược điểm trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hạch toán kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị (địa chỉ tại KM5 đường Điện Biên Phủ, Phường Đông Lễ, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu tổng quan và báo cáo tài chính của công ty thu thập trong giai đoạn 3 năm: 2021 – 2023.
    • Số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát trong 6 tháng đầu năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế và quy định pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán quốc tế: Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) về Doanh thu; Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 15 (IFRS 15) về Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng; Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 1 về Trình bày báo cáo tài chính (định nghĩa và bản chất chi phí).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) về định nghĩa doanh thu, chi phí; Chuẩn mực kế toán số 17 (do văn bản dẫn chiếu liên quan đến doanh thu và thu nhập khác).
  • Hệ thống văn bản pháp quy: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định hành chính về hóa đơn, chứng từ.

Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu kế toán và phân tích kinh tế cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán để thu thập và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các tài liệu chuyên ngành, giáo trình kế toán tài chính, các đề tài khóa luận lưu trữ tại thư viện trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; nghiên cứu các văn bản pháp luật, chế độ kế toán và hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023 cùng số liệu kế toán 6 tháng đầu năm của công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn, quan sát và xử lý thông tin: Tiến hành trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc phòng Kế toán tại Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị; quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, lập sổ sách và hạch toán trên máy tính để so sánh giữa mô tả của kế toán viên với quy trình vận hành thực tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích tài chính: Sử dụng các kỹ thuật so sánh, đối chiếu số liệu chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm (2021 - 2023) từ báo cáo tài chính, từ đó chỉ ra xu hướng biến động, nhận diện ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm: Hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng); hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 521, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911, 421); bộ Báo cáo tài chính của công ty (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về chỉ tiêu doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  1. Cơ sở lý luận về doanh thu:
  • Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần góp thêm của cổ đông/chủ sở hữu.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Phân loại: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với các tài khoản cấp hai: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán được hưởng); Thu nhập khác (TK 711 phản ánh thu phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ, thu thanh lý nhượng bán tài sản cố định).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán trên TK 521 (gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại); cuối kỳ toàn bộ số phát sinh nợ của TK 521 kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  1. Cơ sở lý luận về chi phí:
  • Khái niệm: Chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức chi tiền, giảm giá trị tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu (ngoại trừ các khoản phân phối cho chủ sở hữu). Chi phí được ghi nhận tuân thủ nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp.
  • Phân loại chi phí hạch toán:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; các khoản hao hụt mất mát vượt định mức; trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng tổn thất đầu tư tài chính.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Văn bản phân chia theo dõi chi tiết gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), phản ánh lương nhân viên, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu văn phòng, dịch vụ mua ngoài, thuế môn bài, tiền thuê đất.
    • Chi phí khác (TK 811): Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại): Xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thuế TNDN hiện hành.
  1. Quy trình xác định kết quả kinh doanh:
  • Kết quả kinh doanh được tập hợp trên TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
  • Chênh lệch Có lớn hơn Nợ phản ánh lãi (kết chuyển sang bên Có TK 421); chênh lệch Nợ lớn hơn Có phản ánh lỗ (kết chuyển sang bên Nợ TK 421). Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán kế toán tại doanh nghiệp:

  1. Tổng quan về đơn vị khảo sát:
  • Tên công ty: Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị (Tên quốc tế: Thanh Long Quang Tri Company Limited).
  • Mã số thuế: 3200609997, do Chi cục thuế Đông Hà – Cam Lộ quản lý. Đại diện pháp luật kiêm Giám đốc: Ông Lê Thanh Nam. Số điện thoại: 0948 777 345.
  • Hình thức sở hữu: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước, thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 14/05/2015.
  • Ngành nghề kinh doanh: Lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Mã ngành 4663), trọng tâm là phân phối gạch men cao cấp và thiết bị vệ sinh. Doanh nghiệp còn đăng ký các mã ngành bổ trợ:
Mã ngành Tên ngành nghề kinh doanh đăng ký
4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Ngành nghề chính)
2395 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
4312 Chuẩn bị mặt bằng
4322 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
4330 Hoàn thiện công trình xây dựng
4610 Đại lý, môi giới, đấu giá
4649 Bán buôn đồ dùng khác trong gia đình
4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác
4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
4299 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc điều hành chung; Kế toán trưởng phụ trách tài chính; Bộ phận Thị trường; Kế toán Tổng hợp; Kế toán Bán hàng; Bộ phận Kho; Thủ quỹ.
  • Đặc điểm lao động: Do đặc thù ngành hàng vật liệu xây dựng, phân phối gạch men nặng nhọc nên cơ cấu nhân sự của công ty chủ yếu là lao động nam.
  1. Chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:
  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên máy tính thông qua phần mềm kế toán Meliasoft (Melia soft).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm Meliasoft: Chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn, phiếu thu, giấy báo Nợ/Có) -> Nhập liệu hàng ngày vào phần mềm Meliasoft -> Tự động xử lý, đối chiếu và ghi sổ (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản) -> Lập Bảng cân đối phát sinh, kết xuất Báo cáo tài chính và Báo cáo kế toán quản trị định kỳ cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
  1. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể tại công ty:
  • Kế toán doanh thu: Công ty mở và sử dụng TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) để hạch toán hoạt động tiêu thụ gạch men, vật liệu. Khi xuất bán, căn cứ vào Hợp đồng kinh tế, Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho bán hàng (Biểu mẫu 2.1), Hóa đơn GTGT và Phiếu thu (như Phiếu thu số QT/11/0146 - Biểu mẫu 2.3), kế toán ghi nhận doanh thu trên Sổ chi tiết TK 5111 (Biểu mẫu 2.4). Đối với doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng), kế toán theo dõi trên TK 515 qua Sổ chi tiết TK 515 (Biểu mẫu 2.6) và Sổ Nhật ký chung TK 515 (Biểu mẫu 2.7). Thu nhập khác theo dõi trên TK 711 qua Sổ chi tiết TK 711 (Biểu mẫu 2.9) và Sổ Nhật ký chung TK 711 (Biểu mẫu 2.10).
  • Kế toán các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán: Căn cứ phiếu xuất kho hàng hóa, hạch toán vào bên Nợ TK 632, phản ánh chi tiết trên Sổ Nhật ký chung TK 632 (Biểu mẫu 2.11).
    • Chi phí tài chính: Ghi nhận lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán phát sinh trên bên Nợ TK 6355, phản ánh qua Trích sổ chi tiết TK 6355 (Biểu mẫu 2.13) và Sổ Nhật ký chung TK 6355 (Biểu mẫu 2.14).
    • Chi phí quản lý: Đơn vị theo dõi các chi phí phục vụ quản trị và bán hàng thông qua tài khoản chi tiết TK 6422, phản ánh trên Trích sổ chi tiết TK 6422 (Biểu mẫu 2.17).
    • Chi phí thuế TNDN hiện hành: Căn cứ vào số thuế tạm tính và quyết toán năm, hạch toán vào TK 8211, chi tiết trên Sổ chi tiết TK 8211 (Biểu mẫu 2.18).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ doanh thu và chi phí phát sinh để thực hiện các bút toán kết chuyển sang TK 911 (phản ánh chi tiết tại Sổ chi tiết tài khoản 911 - Biểu mẫu 2.19), sau đó kết chuyển số lãi thuần sang Sổ Cái tài khoản 421 (Biểu mẫu 2.20).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị

Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại đơn vị và đề xuất định hướng khắc phục:

  • Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập được bộ máy kế toán phù hợp với quy mô hoạt động; tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm Meliasoft giúp tự động hóa quá trình lập sổ sách, in biểu mẫu và kết xuất báo cáo nhanh chóng. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại nhất định trong quy trình quản lý công nợ, phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mẫu gạch lỗi thời hoặc theo dõi chiết khấu thương mại cho các đại lý bán lẻ.
  • Các giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện chứng từ kế toán, chuẩn hóa quy trình phân tách tài khoản chi phí phục vụ cho công tác tính toán giá thành và giá vốn chính xác hơn; tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh thu, kiểm soát chặt chẽ công nợ và chi phí phát sinh tại Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu và thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng có 9 năm hoạt động thực tế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, từ cơ cấu nhân sự, ngành nghề đăng ký đến việc áp dụng hệ thống chứng từ (Phiếu xuất kho, Phiếu thu số QT/11/0146, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có/Nợ).
  • Hệ thống hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán Meliasoft trong mô hình kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính; trích dẫn đầy đủ hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp thực tế (các sổ TK 5111, TK 515, TK 632, TK 6355, TK 6422, TK 711, TK 8211, TK 911, TK 421).
  • Tác giả tự nêu đóng góp của đề tài: Khóa luận đi sâu đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị; chỉ rõ các ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra các khuyến nghị có tính ứng dụng sát với thực tế quản lý của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong điều kiện thời gian thực tập của sinh viên có hạn, kinh nghiệm chuyên môn thực tế chưa nhiều. Về mặt số liệu, các phân tích chỉ tiêu tài chính tổng hợp chỉ bao quát trong 3 năm (2021 – 2023) và dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí chỉ tập trung vào 6 tháng đầu năm. Nghiên cứu thực hiện đơn lẻ tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị) với đặc thù kinh doanh gạch men và vật liệu xây dựng, chưa mở rộng so sánh với các đơn vị cùng ngành trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dữ liệu kế toán trọn vẹn cả niên độ tài chính; kết hợp phân tích sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí và kiểm soát dòng tiền; nghiên cứu thêm tác động của các chính sách tín dụng thương mại và quản lý hàng tồn kho đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp phân phối.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu nghiên cứu thực tế về quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp hệ đại học, cung cấp hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng phương pháp tiếp cận số liệu từ phần mềm Meliasoft.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về tổ chức luân chuyển chứng từ bán hàng, phân phối hàng hóa qua đại lý, theo dõi tài khoản chi phí chi tiết (TK 6355, TK 6422) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên máy tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Meliasoft. Kỳ kế toán năm áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm, kê khai hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Ngành nghề kinh doanh chính và đặc thù tổ chức nhân sự tại Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị là gì?
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Mã ngành 4663), trọng tâm là phân phối gạch men cao cấp và thiết bị vệ sinh. Về nhân sự, do đặc thù ngành hàng kinh doanh vật liệu nặng, việc vận chuyển và bốc xếp đòi hỏi thể lực nên nhân viên công ty hầu như là nam giới.

3. Doanh nghiệp mở các tài khoản chi tiết nào để theo dõi chi phí tài chính và chi phí quản lý?
Theo danh mục biểu mẫu và sổ chi tiết trong khóa luận, doanh nghiệp sử dụng tài khoản chi tiết TK 6355 để ghi nhận chi phí tài chính (phản ánh tại Biểu mẫu 2.13 và 2.14) và sử dụng tài khoản chi tiết TK 6422 để theo dõi chi phí quản lý kinh doanh (phản ánh tại Biểu mẫu 2.17).

4. Dữ liệu kế toán phục vụ cho bài nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Tác giả thu thập tài liệu và số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh từ báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm 2021 – 2023; riêng các số liệu và chứng từ chi tiết phản ánh nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong 6 tháng đầu năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Lam đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thông qua phần mềm Meliasoft tại Công ty TNHH Thanh Long Quảng Trị giai đoạn 2021 – 2023. Các giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế tại doanh nghiệp, có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và các đơn vị kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng.