Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường kinh doanh biến động và sự cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự phát triển và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp không chỉ mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn cần quản lý chặt chẽ doanh thu và chi phí. Công tác kế toán doanh thu và chi phí giữ vai trò trung tâm trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác, đầy đủ và kịp thời, làm căn cứ để các nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược, cải thiện hiệu quả kinh doanh và nâng cao vị thế cạnh tranh. Thực tiễn hoạt động của nhiều doanh nghiệp cho thấy việc quản lý doanh thu và chi phí chưa tối ưu thường dẫn đến kết quả kinh doanh phản ánh thiếu chính xác, chi phí không được kiểm soát chặt chẽ hoặc ghi nhận chưa đúng nguyên tắc kế toán, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tính minh bạch của báo cáo tài chính đối với nhà đầu tư, đối tác và cơ quan quản lý nhà nước. Từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài "Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kenstone Việt Nam".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kenstone Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kenstone Việt Nam.
- Đưa ra các đề xuất mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kenstone Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kenstone Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Kenstone Việt Nam, địa chỉ tại Đường số 9, Khu công nghiệp Nhơn Trạch 6, Xã Long Thọ, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian số liệu: Thu thập và xử lý số liệu trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023, với trọng tâm đi sâu vào dữ liệu năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan trực tiếp đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản chi phí hoạt động và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam cùng thông lệ quốc tế:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Các quy định được trích dẫn cụ thể bao gồm: Điều 78 (Khái niệm doanh thu), Điều 79 (Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 80 (Kế toán doanh thu hoạt động tài chính), Điều 81 (Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu), Điều 89 (Kế toán giá vốn hàng bán), Điều 90 (Kế toán chi phí tài chính), Điều 91 (Kế toán chi phí bán hàng), Điều 92 (Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp), Điều 93 (Kế toán thu nhập khác), Điều 94 (Kế toán chi phí khác), Điều 95 (Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), Điều 96 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định khái niệm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn quyền quản lý kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, có khả năng thu lợi ích kinh tế, chi phí liên quan xác định được rõ ràng).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Cung cấp cơ sở xác định giá vốn hàng bán và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (bình quân gia quyền, giá đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO).
- Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 18 (IASC 18): Định nghĩa doanh thu từ các hoạt động kinh doanh chính làm gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu, loại trừ phần vốn góp của cổ đông.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm hai nhóm chính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện trao đổi trực tiếp với lãnh đạo và các nhân viên thuộc bộ phận tài chính - kế toán của công ty để thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí.
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập, trích lục tài liệu từ hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết tài khoản, sổ Cái và các báo cáo tài chính liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp phân tích: Sử dụng dữ liệu thống kê kế toán để chỉ rõ các ưu điểm, nhược điểm trong thực tế hạch toán và làm căn cứ xây dựng giải pháp hoàn thiện.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động giữa các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu hướng vận động tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự Công ty TNHH Kenstone Việt Nam cung cấp, kết hợp cùng các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở khoa học về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán:
- Vấn đề chung về doanh thu và kết quả kinh doanh: Khái quát khái niệm doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 14 và Chuẩn mực kế toán quốc tế IASC 18; phân tích nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu; nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; xác định bản chất kết quả kinh doanh là tổng hòa của kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Kế toán doanh thu và giảm trừ doanh thu: Quy định nội dung phản ánh của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Cả TK 511 và TK 521 đều không có số dư cuối kỳ.
- Kế toán các khoản doanh thu và chi phí hoạt động:
- Doanh thu tài chính và chi phí tài chính: TK 515 phản ánh tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá; TK 635 phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá.
- Giá vốn hàng bán: TK 632 phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ; phân tích ưu nhược điểm của 3 phương pháp tính giá xuất kho gồm bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ và sau mỗi lần nhập), phương pháp đích danh và phương pháp FIFO.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: TK 641 (7 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418) và TK 642 (8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428) tập hợp chi phí phục vụ tiêu thụ và quản trị chung.
- Thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 711 và TK 811 để ghi nhận các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường tổn thất.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Sử dụng TK 821 (TK 8211 - Thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - Thuế TNDN hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc tập hợp chi phí bên Nợ và kết chuyển doanh thu, thu nhập bên Có của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), cuối kỳ kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương II: Kết quả nghiên cứu kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kenstone Việt Nam
Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, tình hình tài chính và thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Kenstone Việt Nam:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Kenstone Việt Nam là doanh nghiệp ngoài nhà nước, thành lập ngày 16/07/2019, mã số thuế 3603656277, do ông Lin, PING-HUNG làm đại diện pháp luật. Ngành nghề chính là sản xuất xe đạp, xe đạp điện, khung xe đạp, phụ tùng xe đạp và gia công cơ khí, tráng phủ kim loại. Cơ cấu quản lý bao gồm Ban Giám đốc cùng các bộ phận: Tài chính, Xuất nhập khẩu, Tài chính - Kế toán, Hành chính nhân sự, Khai phát, Kỹ thuật, Sản xuất (Xưởng I, Xưởng II), Kiểm phẩm (QA, QC, QMS) và Sinh quản (Kho, MW, MA, MT, MP, Khuôn CNC, Màu).
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
- Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán giá thành, Kế toán thanh toán, Kế toán chi phí, Kế toán vật tư hàng hóa.
- Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi nhận TSCĐ theo giá gốc.
- Hình thức sổ: Kế toán máy trên phần mềm MISA theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Thực trạng tình hình nhân sự qua 3 năm (2021-2023):
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (người) |
Năm 2022 (người) |
Năm 2023 (người) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
127 |
150 |
224 |
+23 |
18,11 |
+74 |
49,33 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
110 |
137 |
187 |
+27 |
24,55 |
+50 |
36,50 |
| - Nữ |
17 |
13 |
30 |
-4 |
-23,53 |
+17 |
130,77 |
| Phân theo tính chất: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Trực tiếp |
107 |
120 |
178 |
+13 |
12,15 |
+58 |
48,33 |
| - Gián tiếp |
20 |
30 |
36 |
+10 |
50,00 |
+6 |
20,00 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
25 |
30 |
46 |
+5 |
20,00 |
+16 |
53,33 |
| - Trung cấp |
16 |
18 |
12 |
+2 |
12,50 |
-6 |
-33,33 |
| - Công nhân |
86 |
102 |
166 |
+16 |
18,60 |
+64 |
62,75 |
- Thực trạng tình hình tài sản và nguồn vốn qua 3 năm (2021-2023):
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Biến động 2022/2021 (+/-) |
Biến động 2023/2022 (+/-) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
254.844.351.211 |
529.393.926.261 |
323.001.427.218 |
+274.549.575.050 |
-206.392.499.043 |
| - Tiền và tương đương tiền |
8.108.676.151 |
59.079.774.205 |
32.955.292.760 |
+50.971.098.054 |
-26.124.481.445 |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn |
375.200.000 |
395.085.600 |
417.210.394 |
+19.885.600 |
+22.124.794 |
| - Phải thu ngắn hạn |
80.290.947.516 |
179.526.065.456 |
120.525.702.632 |
+99.235.117.940 |
-59.000.362.824 |
| - Hàng tồn kho |
136.719.891.273 |
250.967.588.245 |
166.749.102.326 |
+114.247.696.972 |
-84.218.485.919 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
29.349.639.271 |
39.425.412.755 |
2.354.119.106 |
+10.075.773.484 |
-37.071.293.649 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
323.922.034.633 |
346.821.549.435 |
351.150.060.524 |
+22.899.514.802 |
+4.328.511.089 |
| - Phải thu dài hạn |
6.375.105.768 |
6.375.105.768 |
6.975.463.512 |
0 |
+600.357.744 |
| - Tài sản cố định |
82.726.681.181 |
77.238.221.244 |
64.405.932.126 |
-5.488.459.937 |
-12.832.289.118 |
| - Tài sản dở dang dài hạn |
72.006.891.061 |
106.531.540.036 |
120.340.662.870 |
+34.524.648.975 |
+13.809.122.834 |
| - Tài sản dài hạn khác |
162.813.356.623 |
156.676.682.387 |
159.428.002.016 |
-6.136.674.236 |
+2.751.319.629 |
| TỔNG TÀI SẢN |
578.766.385.844 |
876.215.475.696 |
674.151.487.742 |
+297.449.089.852 |
-202.063.987.954 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ (Nợ ngắn hạn) |
302.614.374.730 |
685.195.026.340 |
384.603.971.024 |
+382.580.651.610 |
-300.591.055.316 |
| D. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU |
276.152.011.114 |
191.020.449.356 |
289.547.516.718 |
-85.131.561.758 |
+98.527.067.362 |
| - Vốn góp của chủ sở hữu |
369.126.205.000 |
369.126.205.000 |
463.726.205.000 |
0 |
+94.600.000.000 |
| - LNST chưa phân phối |
(92.974.193.886) |
(178.105.755.644) |
(174.178.688.282) |
-85.131.561.758 |
+3.927.067.362 |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
578.766.385.844 |
876.215.475.696 |
674.151.487.742 |
+297.449.089.852 |
-202.063.987.954 |
- Thực hành kế toán các phần hành tại công ty:
- Kế toán doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp bán thành phẩm khung xe, phụ tùng xe đạp xuất khẩu và nội địa, lập Hóa đơn thương mại, hạch toán vào TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), đối chiếu số liệu từ sổ chi tiết TK 5112 sang sổ Cái TK 511.
- Kế toán doanh thu tài chính: Thu lãi tiền gửi ngân hàng căn cứ theo Bản sao kê ngân hàng, hạch toán ghi Có TK 515, đối chiếu qua sổ chi tiết và sổ Cái TK 515.
- Kế toán thu nhập khác: Ghi nhận các khoản thu bất thường thông qua Phiếu thu số PT-2312-0002, hạch toán vào TK 711 và phản ánh trên sổ chi tiết, sổ Cái TK 711.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Phần mềm MISA tự động tính giá vốn xuất kho theo phương pháp đã thiết lập, hạch toán Nợ TK 632 và theo dõi qua sổ chi tiết, sổ Cái TK 632.
- Kế toán chi phí tài chính: Hạch toán các khoản lãi vay phát sinh, theo dõi qua sổ chi tiết và sổ Cái TK 635.
- Kế toán chi phí bán hàng: Tập hợp chi phí phát sinh phục vụ bán hàng căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 34272, ghi nhận Nợ TK 641, phản ánh vào sổ chi tiết và sổ Cái TK 641.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp các khoản chi dịch vụ mua ngoài theo dõi trên sổ chi tiết TK 6427 và sổ chi tiết, sổ Cái TK 642.
- Kế toán chi phí khác: Phát sinh nghiệp vụ chi khác căn cứ vào Phiếu chi số PC-2312-0004 ngày 05/12/2023, ghi nhận Nợ TK 811, đối chiếu sổ chi tiết và sổ Cái TK 811.
- Xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ số dư của các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) được kết chuyển sang TK 911 trên phần mềm MISA, phản ánh qua sổ Cái TK 911 để xác định lãi lỗ cuối kỳ.
Chương III: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kenstone Việt Nam
Chương III đưa ra các nhận định đánh giá và đề xuất giải pháp cụ thể:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ, tính giá vốn và kết chuyển sổ sách, giảm khối lượng lao động thủ công; hệ thống chứng từ kế toán được lưu trữ tương đối đầy đủ; cơ cấu bộ máy kế toán 5 người phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng.
- Nhược điểm: Công tác kiểm soát và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý còn phát sinh sai lệch thời điểm; nợ phải trả ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối liên tục ghi nhận giá trị âm (-174,18 tỷ đồng năm 2023), phản ánh rủi ro tài chính lũy kế; việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu và đối chiếu công nợ phải thu khách hàng còn chậm trễ.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức luân chuyển chứng từ bán hàng và thanh toán.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và kiểm soát các khoản giảm trừ doanh thu nhằm bảo đảm doanh thu thuần phản ánh chính xác.
- Kiểm soát định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, hạn chế các chi phí phát sinh không hợp lý.
- Tối ưu hóa việc khai thác tính năng quản trị trên phần mềm MISA để theo dõi kịp thời số liệu kết quả kinh doanh theo từng kỳ kế toán.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu trích xuất từ tài liệu của doanh nghiệp:
- Phân tích thực trạng tài chính và biến động nguồn vốn giai đoạn 2021-2023: Khóa luận chỉ ra quy mô tài sản của công ty có sự biến động mạnh, tăng từ 578,77 tỷ đồng (năm 2021) lên mức đỉnh điểm 876,22 tỷ đồng (năm 2022) rồi giảm về 674,15 tỷ đồng (năm 2023). Đáng chú ý, nợ phải trả của công ty hoàn toàn là nợ ngắn hạn, dao động từ 302,61 tỷ đồng (năm 2021) lên 685,20 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 384,60 tỷ đồng (năm 2023). Mặc dù vốn góp chủ sở hữu tăng từ 369,13 tỷ đồng lên 463,73 tỷ đồng trong năm 2023, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lại âm nặng qua các năm (-92,97 tỷ đồng năm 2021; -178,11 tỷ đồng năm 2022; -174,18 tỷ đồng năm 2023), cho thấy tình hình thua lỗ lũy kế kéo dài.
- Làm rõ sự gia tăng về quy mô sản xuất: Lực lượng lao động tăng mạnh từ 127 người năm 2021 lên 224 người năm 2023 (tăng 76,38%), trong đó lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (178 người, chiếm 79,46% năm 2023), phù hợp với tính chất của doanh nghiệp sản xuất gia công xe đạp.
- Hệ thống hóa quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm: Khóa luận đã phản ánh minh bạch quy trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn thương mại, Hóa đơn GTGT số 34272, Bản sao kê ngân hàng, Phiếu thu số PT-2312-0002, Phiếu chi số PC-2312-0004 vào các tài khoản đầu mối (TK 5112, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811) và kết chuyển về TK 911 trên phần mềm MISA.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp nghiên cứu thực tế về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp ngoài nhà nước trong ngành công nghiệp sản xuất phụ trợ xe đạp; đối chiếu chi tiết giữa lý luận Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình ứng dụng kế toán máy trong thực tế doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi số liệu tài chính mới giới hạn trong 3 năm tài chính (2021 - 2023), chưa phản ánh được số liệu của năm 2024 khi khóa luận được hoàn thành (tháng 12/2024).
- Nghiên cứu mang tính điển hình tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Kenstone Việt Nam) tại địa bàn tỉnh Đồng Nai, do đó chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất xe đạp khác trên thị trường.
- Văn bản chưa đi sâu bóc tách kết quả kinh doanh chi tiết theo từng dòng sản phẩm cụ thể (xe đạp thường, xe đạp điện, linh kiện gia công cơ khí).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu sang các năm tài chính tiếp theo để theo dõi diễn biến xử lý lỗ lũy kế và cơ cấu nợ ngắn hạn.
- Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm xe đạp và phụ tùng xuất khẩu nhằm đề xuất các biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với nhiều đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp trình bày một đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp phương pháp trích xuất, lập bảng đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ Cái theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Người làm thực tế tại doanh nghiệp sản xuất: Là tài liệu tham khảo cho kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất, gia công cơ khí trong việc thiết lập hệ thống tài khoản, tổ chức quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán MISA, xử lý các chứng từ xuất nhập khẩu và chi phí vận hành.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng đối chiếu số liệu tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2021-2023, quy trình hạch toán kế toán máy trên phần mềm MISA và cách thức liên kết các tài khoản chi phí, doanh thu với tài khoản 911.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Kenstone Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán máy tính trên phần mềm kế toán MISA theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Tình hình tài chính của Công ty Kenstone giai đoạn 2021 - 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng tài sản của công ty biến động mạnh: năm 2021 đạt 578,77 tỷ đồng, năm 2022 tăng lên 876,22 tỷ đồng và năm 2023 giảm về 674,15 tỷ đồng. Nợ phải trả toàn bộ là nợ ngắn hạn (năm 2022 lên tới 685,20 tỷ đồng, năm 2023 còn 384,60 tỷ đồng). Dù vốn góp chủ sở hữu tăng lên 463,73 tỷ đồng vào năm 2023, doanh nghiệp vẫn chịu khoản lỗ lũy kế lớn với lợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm liên tục: năm 2021 âm 92,97 tỷ đồng, năm 2022 âm 178,11 tỷ đồng và năm 2023 âm 174,18 tỷ đồng.
3. Bộ máy kế toán của Công ty Kenstone Việt Nam gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 nhân sự được tổ chức chuyên môn hóa: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, tư vấn quản lý), Kế toán giá thành (tính chi phí và giá thành thực tế sản phẩm), Kế toán thanh toán (theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ tạm ứng), Kế toán chi phí (tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh), và Kế toán vật tư, hàng hóa (quản lý sổ sách vật tư, hao phí và xuất nhập kho).
4. Khóa luận sử dụng các chứng từ kế toán thực tế nào để minh họa cho việc ghi nhận doanh thu và chi phí?
Tác giả đã thu thập và trích dẫn các chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp bao gồm: Hóa đơn thương mại (bán hàng thành phẩm), Bản sao kê ngân hàng (thu lãi tiền gửi), Phiếu thu số PT-2312-0002 (thu nhập khác), Hóa đơn GTGT số 34272 (chi phí bán hàng), Phiếu chi số PC-2312-0004 ngày 05/12/2023 (chi phí khác), cùng hệ thống sổ chi tiết và sổ Cái các tài khoản 511, 5112, 515, 632, 635, 641, 642, 6427, 711, 811 và 911.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang đã hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kenstone Việt Nam giai đoạn 2021 - 2023, đề tài đã phân tích quy trình hạch toán kế toán máy trên phần mềm MISA, chỉ ra thực trạng thua lỗ lũy kế và gánh nặng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chứng từ, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh tại công ty.