Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và hội nhập quốc tế sâu rộng, kéo theo sự ra đời của nhiều loại hình doanh nghiệp. Trong môi trường kinh doanh đó, mục tiêu cốt lõi của các chủ doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại và mở rộng quy mô. Kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp chịu sự chi phối trực tiếp từ hai yếu tố cơ bản là doanh thu và chi phí. Việc ghi nhận, phản ánh chính xác doanh thu và chi phí không chỉ có ý nghĩa đối với ban quản trị doanh nghiệp trong việc điều hành, cắt giảm chi phí bất hợp lý và định hướng chiến lược, mà còn là nguồn thông tin thiết yếu phục vụ cơ quan thuế, ngân hàng và các nhà đầu tư.

Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài là Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Ngôi Nhà Vàng Việt Nam (tên viết tắt: GO HOVN). Doanh nghiệp này hoạt động đồng thời trong hai mảng kinh doanh: thi công xây dựng công trình và kinh doanh nội thất. Đặc thù này dẫn đến sự khác biệt rõ rệt về phương thức ghi nhận doanh thu:

  • Doanh thu từ hoạt động thi công xây dựng được ghi nhận theo tiến độ thực hiện hợp đồng.
  • Doanh thu từ hoạt động bán hàng nội thất được ghi nhận tại thời điểm bàn giao hàng hóa và phát hành hóa đơn.

Chính sự đa dạng và phức tạp trong mô hình kinh doanh đa ngành đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở lý luận và khảo sát thực tế tại đơn vị, khóa luận tiến hành tìm hiểu, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Ngôi Nhà Vàng Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Ngôi Nhà Vàng Việt Nam.
    3. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Ngôi Nhà Vàng Việt Nam (Số 109 Lý Thường Kiệt, Phường Đồng Hải, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích các chỉ tiêu tài chính, nguồn lực tổng quát giai đoạn 3 năm 2021 – 2023; số liệu, hóa đơn, chứng từ sổ sách chi tiết được trích xuất trong năm tài chính 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình thu thập, xử lý chứng từ, hạch toán vào hệ thống tài khoản doanh thu, chi phí và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, gắn liền với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Đây là văn bản pháp quy chủ đạo chi phối toàn bộ hệ thống tài khoản, biểu mẫu sổ sách và phương pháp hạch toán của công ty.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.

Khung khái niệm và phương pháp xác định theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Doanh thu: Là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp thêm của cổ đông), phân loại thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại; được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 thay vì sử dụng tài khoản riêng biệt.
  • Chi phí: Phản ánh sự suy giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ, bao gồm giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 - gồm 6421 và 6422), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện thông qua tài khoản trung gian TK 911, tuân theo công thức tổng quát:

$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$

Trong đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh.

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Trực tiếp phỏng vấn đội ngũ nhân viên phòng kế toán về quy trình ghi sổ, phân loại nghiệp vụ; quan sát đường đi của chứng từ và các thao tác giải quyết nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, kết hợp tham khảo các công trình nghiên cứu khóa trước trên thư viện số.
  • Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu: Trích lục các báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và các chứng từ gốc tại phòng kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Phân loại và hệ thống hóa các số liệu thô nhằm phục vụ việc kiểm tra tính khớp đúng của số liệu.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua 3 năm (2021, 2022, 2023) để đánh giá xu hướng tài chính.
  • Phương pháp phân tích đánh giá: Đánh giá tính chuẩn mực và những điểm còn bất cập trong công tác hạch toán thực tế so với quy định hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương đầu tiên của khóa luận tập trung làm rõ hệ thống lý thuyết chuẩn tắc theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14.

  • Cơ sở lý luận về doanh thu: Trình bày khái niệm, nguyên tắc xác định theo giá trị hợp lý, các điều kiện ghi nhận doanh thu đối với hoạt động bán hàng hóa và hoạt động cung cấp dịch vụ/xây dựng. Phân tích chi tiết phương pháp hạch toán qua TK 511 (với 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 và TK 711. Khóa luận phân tích nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Thông tư 133 là ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
  • Cơ sở lý luận về chi phí: Định nghĩa và phân loại các khoản chi phí gắn với quy trình xác định kết quả kinh doanh:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Ba phương pháp tính giá trị xuất kho gồm bình quân gia quyền, giá đích danh và nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Mô tả kết cấu và nguyên tắc vận hành của TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”. Toàn bộ các dòng doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; các khoản giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.
  • Tổng quan các nghiên cứu đi trước: Tác giả đã tổng thuật ba công trình nghiên cứu liên quan gồm:
    1. Nguyễn Ngọc Minh Châu (2023), Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP tư vấn thiết kế và thi công xây dựng Minh Quân.
    2. Nguyễn Thư Chinh (2023), Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nội Thất Xây Dựng Hoàng Nam.
    3. Lê Thị Hồng Trang (2019), Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH trang trí nội thất Tiên Phát.

Tác giả chỉ ra khoảng trống học thuật: các nghiên cứu trước chủ yếu khảo sát doanh nghiệp thuần túy về thương mại nội thất hoặc xây dựng đơn lẻ. Khóa luận này tập trung vào doanh nghiệp đa ngành vừa thi công xây dựng vừa kinh doanh nội thất, đòi hỏi quy trình ghi nhận và luân chuyển chứng từ có tính đặc thù cao.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế kiến trúc và Xây dựng Ngôi Nhà Vàng Việt Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin tổng quan về doanh nghiệp:
    • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế kiến trúc và Xây dựng Ngôi Nhà Vàng Việt Nam (tên giao dịch viết tắt: GO HOVN).
    • Mã số thuế: 3100932770.
    • Trụ sở: Số 109 Lý Thường Kiệt, Phường Đồng Hải, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình.
    • Thành lập ngày: 24/07/2012; đại diện pháp luật: Phan Mạnh Hùng.
    • Quản lý thuế: Chi cục Thuế khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh.
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán của đơn vị được thiết kế tinh gọn. Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phân tích nguồn lực tài chính (2021 – 2023): Khóa luận lập hệ thống bảng biểu để đánh giá tình hình phát triển:
    • Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2021 - 2023.
    • Bảng 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn tại Công ty giai đoạn 2021 – 2023.
    • Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty giai đoạn 2021 - 2023.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ năm 2023: Tác giả đã trích dẫn trực tiếp hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái để minh chứng:
    • Doanh thu bán hàng hóa: Minh họa qua nghiệp vụ bán hàng nội thất theo Phiếu thu gắn với Hóa đơn GTGT số 00000011, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 5111 và Sổ cái TK 5111.
    • Doanh thu dịch vụ xây dựng: Hoạt động thi công xây lắp được theo dõi qua Giấy báo có của ngân hàng, Sổ chi tiết TK 5113 và Sổ cái TK 5113.
    • Doanh thu tài chính: Thu lãi tiền gửi thể hiện qua Giấy báo có, chứng từ kế toán NTTK00526, Sổ chi tiết TK 515 và Sổ cái TK 515.
    • Giá vốn hàng bán: Phản ánh việc xuất kho vật tư, hàng hóa nội thất qua Phiếu xuất kho số XK00237, Phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho công trình, Phiếu chi số 0175691, Chứng từ kế toán NVK00561, Sổ chi tiết TK 632 và Sổ cái TK 632.
    • Chi phí tài chính: Tập hợp chi phí lãi vay ngân hàng thông qua Giấy báo nợ lãi vay, Sổ chi tiết TK 635 và Sổ cái TK 635.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí quản lý qua Phiếu chi kèm hóa đơn số 00009414, Sổ chi tiết TK 6422 và Sổ cái TK 6422.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Trích xuất bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023, Chứng từ kế toán kết chuyển NVK00618 và Sổ chi tiết TK 911.

Bảng tổng hợp đối chiếu hệ thống tài khoản và chứng từ áp dụng tại đơn vị:

Khoản mục kế toán Tài khoản áp dụng Chứng từ gốc tiêu biểu tại công ty Sổ sách theo dõi
Doanh thu bán hàng nội thất TK 5111 Hóa đơn GTGT số 00000011, Phiếu thu Sổ chi tiết TK 5111, Sổ cái TK 5111
Doanh thu dịch vụ xây lắp TK 5113 Giấy báo có ngân hàng, Hợp đồng thi công Sổ chi tiết TK 5113, Sổ cái TK 5113
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Báo có lãi ngân hàng, Chứng từ NTTK00526 Sổ chi tiết TK 515, Sổ cái TK 515
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho XK00237, Phiếu chi 0175691, NVK00561 Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632
Chi phí tài chính (lãi vay) TK 635 Giấy báo nợ tiền lãi vay Sổ chi tiết TK 635, Sổ cái TK 635
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422 Hóa đơn số 00009414, Phiếu chi tiền Sổ chi tiết TK 6422, Sổ cái TK 6422
Kết chuyển kết quả kinh doanh TK 911 Báo cáo KQKD, Chứng từ kế toán NVK00618 Sổ chi tiết TK 911, Báo cáo tài chính

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế kiến trúc và Xây dựng Ngôi Nhà Vàng Việt Nam

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ các ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm kế toán. Đồng thời chỉ rõ những điểm còn tồn tại trong việc phân bổ chi phí, quản lý dòng tiền và theo dõi công nợ đối với các hợp đồng xây dựng kéo dài.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp về tổ chức công tác kế toán: Sắp xếp lại quy trình luân chuyển hồ sơ chứng từ thanh toán giữa phòng kỹ thuật/thi công với phòng kế toán; tối ưu hóa phân công công việc trong bộ máy kế toán tinh gọn.
    • Giải pháp chuyên sâu về hạch toán doanh thu và KQKD: Hoàn thiện phương pháp ghi nhận doanh thu theo giai đoạn nghiệm thu hợp đồng xây dựng; nâng cao tính chính xác trong việc tính giá thành và giá vốn công trình; phân tách chặt chẽ hơn giữa chi phí bán hàng nội thất và chi phí quản lý dự án nhằm nâng cao hiệu quả xác định lợi nhuận từng mảng kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm sáng tỏ phương pháp hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) và quy trình kết chuyển sang TK 911 theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp quy mô nhỏ.
  • Phản ánh trung thực số liệu thực tế: Mô tả chi tiết việc hạch toán nghiệp vụ phát sinh trong năm 2023 tại GO HOVN, đối chiếu được từ chứng từ gốc (như Phiếu xuất kho XK00237, Hóa đơn 00000011, Hóa đơn 00009414, các chứng từ NVK00561, NVK00618) lên sổ chi tiết và sổ cái.
  • Giải pháp bám sát thực tiễn: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có khả năng áp dụng trực tiếp tại đơn vị, hỗ trợ nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ và tính minh bạch của số liệu tài chính.
  • Đóng góp so với các công trình đi trước: So với các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Minh Châu (2023), Nguyễn Thư Chinh (2023) hay Lê Thị Hồng Trang (2019) vốn chỉ tập trung vào một lĩnh vực riêng biệt, đề tài này giải quyết bài toán kế toán tích hợp tại doanh nghiệp đa ngành. Nghiên cứu chỉ ra cách tổ chức theo dõi đồng thời hai dòng doanh thu có chu kỳ ghi nhận khác nhau: dòng doanh thu thương mại nội thất ngắn hạn ghi nhận theo từng lần giao hàng và dòng doanh thu dịch vụ thi công xây lắp dài hạn ghi nhận theo biên bản nghiệm thu công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận là nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, do đó tính khái quát hóa cho các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC còn hạn chế.
    • Phạm vi số liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ sổ sách chỉ giới hạn trong năm tài chính 2023, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ dài hạn của các hợp đồng xây lắp nhiều năm.
    • Việc đánh giá hiệu quả sau khi ứng dụng các giải pháp đề xuất chưa thể thực hiện ngay do giới hạn thời gian thực tập của sinh viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp xây dựng - thương mại quy mô vừa và lớn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Đi sâu phân tích tác động của các chính sách thuế hiện hành đối với việc quyết toán thuế TNDN và quản trị rủi ro hóa đơn điện tử trong ngành xây dựng.
    • Nghiên cứu mô hình kế toán quản trị chi phí và định giá sản phẩm nội thất kết hợp dự toán công trình xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh thực tế về cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một doanh nghiệp có đặc thù kinh doanh hỗn hợp (vừa thương mại vừa dịch vụ xây dựng).
  • Người làm đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu ứng dụng: Là nguồn tư liệu tham khảo về cấu trúc khóa luận, cách trình bày hệ thống chứng từ minh họa (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, sổ chi tiết, sổ cái) và phương pháp tổng hợp số liệu 3 năm.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp và nội thất quy mô nhỏ: Tham khảo mô hình phân tách tài khoản TK 5111 và TK 5113, cách thức luân chuyển chứng từ và giải pháp khắc phục sự chồng chéo giữa chi phí quản lý và chi phí công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Ngôi Nhà Vàng Việt Nam áp dụng chế độ kế toán nào?
Doanh nghiệp là công ty có quy mô nhỏ nên áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính, kết hợp với các nguyên tắc ghi nhận của Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14).

2. Hai mảng hoạt động chính của công ty được phân định doanh thu như thế nào trên hệ thống tài khoản?
Công ty sử dụng hai tài khoản cấp 2 thuộc TK 511 để theo dõi riêng biệt:

  • TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa): Dùng để ghi nhận doanh thu từ hoạt động bán sản phẩm nội thất khi giao hàng và xuất hóa đơn.
  • TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ): Dùng để ghi nhận doanh thu từ các hợp đồng thi công xây dựng công trình theo tiến độ nghiệm thu hoàn thành.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trích dẫn trong bài, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC (sử dụng TK 521), theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

4. Khóa luận sử dụng các chứng từ kế toán thực tế nào để minh họa cho quy trình ghi nhận giá vốn và chi phí quản lý?
Tác giả đã thu thập và trích dẫn các chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2023 tại công ty:

  • Đối với giá vốn hàng bán (TK 632): Phiếu xuất kho hàng hóa số XK00237, Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, Phiếu chi số 0175691 và Chứng từ kế toán NVK00561.
  • Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422): Phiếu chi theo hóa đơn mua ngoài số 00009414.

5. Sự khác biệt trọng tâm giữa đề tài này với các nghiên cứu đi trước được tổng quan là gì?
Các đề tài trước của Nguyễn Ngọc Minh Châu (2023), Nguyễn Thư Chinh (2023) và Lê Thị Hồng Trang (2019) chủ yếu khảo sát các doanh nghiệp hoạt động đơn ngành (hoặc chuyên thi công xây dựng, hoặc thuần túy kinh doanh nội thất). Đề tài này tập trung vào một doanh nghiệp đa lĩnh vực kết hợp cả bán buôn/bán lẻ nội thất và thi công công trình, giải quyết vấn đề quản lý song song hai phương thức ghi nhận doanh thu và hạch toán chi phí khác nhau.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Ngọc Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Dựa trên dữ liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 và hệ thống sổ sách kế toán chi tiết năm 2023, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Kiến trúc và Xây dựng Ngôi Nhà Vàng Việt Nam. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát đặc thù kinh doanh hỗn hợp giữa thi công xây dựng và bán lẻ nội thất, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng ngành.