Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng khẳng định vai trò nòng cốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, việc thiết lập một bộ máy kế toán tinh gọn nhưng vận hành hiệu quả là điều kiện tiên quyết nhằm kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa nguồn lực tài chính và cung cấp hệ thống thông tin kế toán minh bạch phục vụ công tác điều hành của ban quản lý. Đặc biệt, trong ngành xây dựng cơ bản và xây lắp công trình, sản phẩm đầu ra có kết cấu kỹ thuật phức tạp, quy mô đầu tư lớn, chu kỳ thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và địa điểm thi công phân tán theo từng hạng mục công trình. Những đặc tính chuyên biệt này đặt ra yêu cầu quản trị doanh thu, chi phí dở dang và xác định kết quả kinh doanh phức tạp hơn đáng kể so với các ngành sản xuất, thương mại thông thường.

Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Tiến Quỳnh (một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công hạ tầng giao thông, thủy lợi, công nghiệp và dân dụng), công tác ghi nhận doanh thu và kết chuyển chi phí đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán gắn liền với tiến độ nghiệm thu thực tế và hồ sơ dự toán công trình. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Trần Đức Lương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Tiến Quỳnh.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nói chung và phần hành kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Tiến Quỳnh (trụ sở tại số 93 Lâm Úy, phường Ba Đồn, tỉnh Quảng Trị; đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024 để phân tích tình hình tài chính tổng quan; đồng thời sử dụng hệ thống chứng từ, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp tập trung chủ yếu trong năm tài chính 2024 để minh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) – "Hợp đồng xây dựng", quy định phương thức ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo giá trị khối lượng thực hiện hoặc theo tiến độ kế hoạch.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (các Điều 56, 57, 58, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68).
  • Quyết định số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu học thuật (giáo trình, văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán) kết hợp nghiên cứu chứng từ nội bộ của doanh nghiệp (báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu khối lượng công trình, phiếu chi, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan). Đồng thời, tác giả thực hiện phương pháp quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc hàng ngày của nhân viên kế toán và phỏng vấn cán bộ chuyên môn tại phòng kế toán.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Vận dụng phương pháp mô tả để hệ thống hóa chu trình hạch toán; phương pháp so sánh (tương đối và tuyệt đối) để phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2022–2024); phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu kế toán nhằm đối chiếu sự phù hợp giữa lý thuyết và thực tiễn ghi sổ tại doanh nghiệp.
Tiêu chí Căn cứ lý thuyết áp dụng theo văn bản
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ghi nhận doanh thu xây lắp Chuẩn mực kế toán VAS 15 và VAS 14
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT Khấu trừ thuế
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng và khấu hao nhanh (Quyết định 203/2009/TT-BTC)
Hình thức ghi sổ kế toán Kế toán trên máy vi tính

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán doanh nghiệp xây lắp. Tác giả phân tích rõ đặc thù của ngành: sản phẩm mang tính đơn chiếc, địa điểm cố định, thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng bởi thời tiết, tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá bỏ thầu và không qua giai đoạn nhập kho thành phẩm. Chi phí thi công phát sinh trong thời gian dài được tập hợp tạm thời trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).

Về nguyên tắc hạch toán doanh thu theo VAS 15, tác giả trình bày hai trường hợp hợp đồng xây dựng: hợp đồng dưới 1 năm thực hiện theo VAS 14; hợp đồng trên 1 năm ghi nhận theo VAS 15 căn cứ vào phần công việc hoàn thành (xác định qua tỷ lệ chi phí thực tế phát sinh so với dự toán, đánh giá phần việc hoàn thành, hoặc tỷ lệ khối lượng hoàn thành). Quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh được tác giả phân định rõ ràng thông qua hệ thống tài khoản quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118; hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
  • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản chi phí gồm: TK 632 (Giá vốn hàng bán - kết chuyển từ TK 154), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập và toàn bộ chi phí hợp lý để xác định lãi/lỗ trong kỳ chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Quỳnh

Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Tiến Quỳnh (thành lập ngày 17/09/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100314100 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Bình cấp; người đại diện pháp luật là ông Đậu Quang Tiến; vốn kinh doanh trên 9 tỷ đồng). Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc quản lý xây dựng, Phó Giám đốc kinh doanh, Đội xây dựng vật liệu và các phòng ban chức năng tinh gọn.

Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự:

  1. Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung, tham mưu tài chính, kiểm soát báo cáo tài chính và tính hợp lệ của chứng từ.
  2. Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành, theo dõi công nợ: Phụ trách hạch toán chi phí công trình, phân bổ dự toán, công nợ phải thu - phải trả, kiêm nhiệm theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).
  3. Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi theo phiếu hợp lệ và đối chiếu số dư tiền mặt.
  4. Nhân viên kinh tế đội xây dựng vật liệu: Quản lý chi phí hiện trường, dự toán vật tư thi công.

Công tác ghi sổ tại công ty được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính: hằng ngày kế toán kiểm tra chứng từ gốc rồi nhập liệu vào phần mềm; phần mềm tự động xử lý, đồng bộ vào sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản; cuối kỳ thực hiện khóa sổ tự động và lập báo cáo tài chính.

Khóa luận trình bày minh họa thực tế thông qua các hồ sơ, chứng từ phát sinh năm 2024:

  • Doanh thu bán hàng và xây lắp: Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng và Hóa đơn GTGT số 14 ngày 31/12/2024 để hạch toán vào Sổ chi tiết TK 5111, Sổ cái TK 511.
  • Doanh thu tài chính: Căn cứ giấy báo Có, lãi tiền gửi ngân hàng ghi nhận vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 515.
  • Giá vốn hàng bán: Kết chuyển chi phí thi công từ Sổ chi tiết, Sổ cái TK 154 sang Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632 khi công trình bàn giao nghiệm thu.
  • Chi phí quản lý và chi phí tài chính: Căn cứ chứng từ tiền vay, lãi vay hạch toán TK 635; căn cứ Phiếu chi số PC00030, bảng phân bổ tiền lương, khấu hao TSCĐ để hạch toán vào Sổ cái TK 6422.
  • Chi phí khác và thuế TNDN: Hạch toán chi phí phát sinh ngoài sản xuất kinh doanh vào Sổ chi tiết, Sổ cái TK 811; lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN và hạch toán số thuế phải nộp vào Sổ chi tiết, Sổ cái TK 821.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí vào Sổ chi tiết, Sổ cái TK 911 để xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Quỳnh

Trên cơ sở đối chiếu giữa quy định kế toán hiện hành và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm (bộ máy tinh gọn, áp dụng phần mềm kế toán giúp giảm thiểu sai sót, thực hiện tốt chế độ chứng từ gốc) và các hạn chế còn tồn tại (việc phân loại chi tiết doanh thu, theo dõi chi phí dở dang theo từng công trình đôi khi chưa kịp thời, khối lượng công việc dồn vào cuối kỳ kế toán khi quyết toán công trình). Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Về tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa theo dõi chi phí hiện trường và kế toán tổng hợp; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong việc liên kết dữ liệu giữa đội thi công và phòng kế toán.
  • Về hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện quy trình kiểm soát hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật song song với nghiệm thu tài chính; theo dõi sát sao các khoản trích lập dự phòng và kiểm soát giá vốn chi tiết theo từng hạng mục dự toán để phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng thời kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ:

  • Phân tích rõ quy trình vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong điều kiện đặc thù của doanh nghiệp xây lắp tư nhân: ghi nhận giá vốn bằng phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định kết hợp giữa phương pháp đường thẳng và khấu hao nhanh theo Quyết định 203/2009/TT-BTC.
  • Minh họa rõ ràng việc luân chuyển chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2024: từ khâu lập Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng, xuất Hóa đơn GTGT số 14 ngày 31/12/2024, luân chuyển chứng từ qua các tài khoản trung gian (TK 154, TK 5111, TK 632, TK 6422, TK 821) cho đến khâu tổng hợp trên TK 911 để lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là chỉ ra được mối liên hệ chặt chẽ giữa tiến độ nghiệm thu kỹ thuật xây dựng và thời điểm ghi nhận doanh thu kế toán, giúp doanh nghiệp tránh được các sai lệch về mặt thời gian giữa chi phí phát sinh và doanh thu thực hiện theo nguyên tắc phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong phạm vi nghiên cứu điển hình tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Quỳnh) với nguồn số liệu phân tích tài chính giới hạn trong giai đoạn 2022–2024 và số liệu chứng từ chi tiết tập trung trong năm 2024. Do dung lượng nghiên cứu tại đơn vị thực tập, đề tài chưa mở rộng so sánh đối chiếu thực trạng kế toán giữa Công ty Tiến Quỳnh với các doanh nghiệp xây lắp khác cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và Quảng Bình. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ để đánh giá tính thích ứng của việc chuyển đổi từ Thông tư 133/2016/TT-BTC sang các thông tư, chuẩn mực kế toán mới trong bối cảnh số hóa toàn diện công tác kế toán xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán, phương pháp ghi nhận doanh thu theo biên bản nghiệm thu và hạch toán trên phần mềm máy tính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các phần đáng chú ý nhất để tham khảo gồm: hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 133 (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911) và quy trình xử lý chứng từ thực tế từ hóa đơn, biên bản nghiệm thu đến sổ cái tài khoản tổng hợp tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kê khai thuế nào?

Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Quỳnh áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm bằng đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Tiến Quỳnh gồm những chức danh nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí:

  1. Kế toán trưởng;
  2. Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành, theo dõi công nợ (kiêm nhiệm theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương);
  3. Thủ quỹ;
  4. Nhân viên kinh tế đội xây dựng vật liệu.

3. Trong ngành xây lắp, chi phí phát sinh trong quá trình thi công được kế toán xử lý như thế nào trước khi nghiệm thu?

Do đặc thù thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, các chi phí liên quan cấu thành giá vốn công trình không được ghi nhận ngay vào giá vốn mà được "treo" và tập hợp trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang). Chỉ khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, có biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng và xuất hóa đơn GTGT thì kế toán mới kết chuyển từ TK 154 sang TK 632 (Giá vốn hàng bán) tương ứng với doanh thu ghi nhận trên TK 511.

4. Quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên máy vi tính tại công ty diễn ra như thế nào?

Quy trình ghi sổ kế toán máy tại công ty thực hiện theo 3 bước:

  • Hằng ngày, kế toán kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ, xác định tài khoản Nợ/Có rồi nhập liệu vào phần mềm kế toán.
  • Phần mềm tự động xử lý và đồng bộ dữ liệu vào đồng thời sổ kế toán chi tiết, sổ cái và các thẻ kế toán liên quan.
  • Cuối tháng hoặc cuối năm, kế toán thao tác khóa sổ tự động; hệ thống tự động đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết trước khi tiến hành kết xuất báo cáo tài chính.

5. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào của năm 2024 để minh chứng cho việc hạch toán?

Tác giả sử dụng các chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế gồm: Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng; Hóa đơn GTGT số 14 ngày 31/12/2024; Phiếu chi số PC00030; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định; Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cùng hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản TK 154, TK 5111, TK 515, TK 632, TK 635, TK 6422, TK 811, TK 821 và TK 911.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đức Lương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Tổng hợp Tiến Quỳnh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu làm rõ sự gắn kết chặt chẽ giữa đặc thù thi công xây lắp với phương pháp theo dõi chi phí dở dang trên TK 154 và kỹ thuật kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua TK 911 trên phần mềm kế toán máy vi tính. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng trên cơ sở phân tích thực tế chứng từ năm 2024, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ hiện nay.