Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Hiệp (mã sinh viên 22K4050110, niên khóa 2022 – 2026), thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Ngọc Quỳnh Anh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2025), tập trung vào đề tài "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Nội Thất Hoàng Việt".

Theo trình bày của tác giả, nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế thế giới giai đoạn 2024 gặp nhiều biến động do căng thẳng chính trị, xung đột thương mại và chi phí sản xuất, vận hành gia tăng. Tại Việt Nam, quy mô kinh tế tiếp tục duy trì đà tăng trưởng với GDP năm 2024 đạt 476,3 tỷ USD (tăng 7,09% so với năm trước), đưa vị thế kinh tế Việt Nam lên thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á và thứ 33 trên thế giới. Trong xu thế này, các ngành thương mại, dịch vụ và xuất khẩu đóng vai trò đòn bẩy then chốt. Sự phát triển đi liền với áp lực cạnh tranh gay gắt, đặt các doanh nghiệp sản xuất và thương mại vào yêu cầu phải kiểm soát chi phí, định giá chính xác và tổ chức hệ thống kế toán minh bạch.

Thực tế tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh vẫn bộc lộ một số tồn tại như: ghi nhận doanh thu không đúng kỳ, phân bổ chi phí thiếu nhất quán làm sai lệch lợi nhuận thực tế, hệ thống kiểm soát nội bộ lỏng lẻo và việc ứng dụng phần mềm kế toán chưa đạt hiệu quả tối ưu, gây ra độ trễ thông tin. Đối với Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Nội Thất Hoàng Việt – đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nội thất gia đình từ gỗ, tre, nứa, vật liệu nhựa và kim loại, chịu sự cạnh tranh trực tiếp về mẫu mã và giá thành – việc nắm bắt chính xác doanh thu, chi phí của từng dòng sản phẩm và từng đơn hàng xuất nhập khẩu là yêu cầu cấp thiết để hạn chế rủi ro định giá sai lầm và bảo toàn biên lợi nhuận.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
    3. Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán đối với phần hành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt (địa chỉ: thôn Thủy Lập, xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các tài liệu, báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024. Số liệu sơ cấp về chứng từ kế toán, nghiệp vụ phát sinh và sổ sách kế toán phục vụ phân tích chi tiết được thu thập tập trung vào tháng 12 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán:

  • Luật Kế toán năm 2015.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy định chi tiết kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và biểu mẫu báo cáo tài chính).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính.
  • Giáo trình tham khảo: Nguyên lý kế toán (PGS. Nguyễn Thị Thu Hiền, NXB Đại học Công nghiệp TP.HCM, 2017); Kế toán tài chính (PGS. Vũ Duy Hào, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2019).

Theo chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán được vận dụng trong nghiên cứu bao gồm:

Mã tài khoản Tên tài khoản theo quy định Nội dung phản ánh và nguyên tắc kết chuyển
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu bán hàng hóa (5111), thành phẩm (5112), dịch vụ (5113) và doanh thu khác (5118). Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh thu lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911.
TK 711 Thu nhập khác Phản ánh các khoản thu ngoài hoạt động SXKD thông thường (thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng...). Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Bao gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422). Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
TK 811 Chi phí khác Phản ánh chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, phạt hành chính. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh trong kỳ dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập phát sinh (bên Có) và tổng chi phí hợp lý trong kỳ (bên Nợ) để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp ghi nhận quy trình vận hành của phòng kế toán tại trụ sở công ty, các bước lập, luân chuyển chứng từ gốc và quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc, trao đổi với kế toán trưởng, kế toán doanh thu và các kế toán viên phụ trách công nợ, thuế để làm rõ trình tự ghi sổ, kiểm soát chứng từ và xử lý chênh lệch số liệu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận hệ thống báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm (2022 – 2024); thu thập hệ thống chứng từ kế toán phát sinh thực tế trong tháng 12/2024 gồm: hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, tờ khai hải quan hàng xuất khẩu đã thông quan, hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao, ủy nhiệm chi, phiếu chi và sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy trình, phương pháp hạch toán tại doanh nghiệp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích mối quan hệ đối ứng tài khoản, phân tích biến động doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh qua các báo cáo kế toán.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp số liệu kế toán theo trình tự thời gian và phân tổ số liệu theo từng nhóm nghiệp vụ kinh tế.
    • Phương pháp sơ đồ hóa: Sử dụng sơ đồ để hệ thống hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và chu trình luân chuyển chứng từ kế toán máy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, chuẩn mực và nguyên tắc hạch toán căn bản:

  • Khái niệm và phân loại doanh thu: Trích dẫn định nghĩa theo VAS 14 và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, khẳng định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của chủ sở hữu. Doanh thu được phân loại thành: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Định nghĩa chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại theo quy định của VAS 14.
  • Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh: Trình bày công thức tổng quát xác định lợi nhuận trước thuế từ ba bộ phận: Kết quả hoạt động SXKD (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán và Chi phí quản lý kinh doanh), Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính) và Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác).
  • Quy trình hạch toán từng phần hành chi phí: Phân tích nguyên tắc và kết cấu các tài khoản kế toán chi phí (TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821) và quy trình kết chuyển vào TK 911 cuối kỳ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Nội Thất Hoàng Việt

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, tổ chức bộ máy và thực hành nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt thành lập ngày 29/05/2019, người đại diện theo pháp luật là bà Mai Thị Ý Nhi (Tổng Giám đốc), trụ sở tại xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, mã số thuế 33016550173. Đơn vị hoạt động theo hình thức công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài Nhà nước, chuyên sản xuất các mặt hàng nội thất từ gỗ, tre, nứa, plastic, kim loại, kết hợp kinh doanh thương mại, làm đại lý và bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt xây dựng.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy công ty gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nhân sự, Bộ phận Kho và vận chuyển.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự chuyên trách: Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán doanh thu, Kế toán công nợ và 1 Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán AC Soft (trong sơ đồ quy trình còn gọi là ASOFT); kê khai thuế qua phần mềm HTKK.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam Đồng (VND).
    • Tỷ giá giao dịch ngoại tệ: Ghi nhận theo tỷ giá thực tế ký kết trong hợp đồng mua bán ngoại tệ với ngân hàng thương mại.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng; Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hệ thống BCTC áp dụng: Mẫu biểu ban hành theo Thông tư 133 gồm Báo cáo tình hình tài chính (B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DNN) và Thuyết minh BCTC (B09-DNN).
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2024:
    • Doanh thu bán hàng và xuất khẩu: Khảo sát các nghiệp vụ bán hàng trong nước và xuất khẩu thông qua các chứng từ thực tế: Phiếu xuất kho số 00827, 00833, 0085; Tờ khai hàng hóa xuất khẩu thông quan số 306968275520 và số 306962860430; Hóa đơn GTGT số 137, số 138, số 141; Đơn đặt hàng số 0073; Biên bản bàn giao hàng hóa. Doanh thu xuất khẩu và bán buôn được hạch toán qua TK 511 và đối ứng các tài khoản liên quan (TK 112, TK 131, TK 3331).
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng theo sao kê tài khoản tháng 12/2024, ghi nhận Có TK 515; theo dõi các khoản thu khác trên TK 711.
    • Chi phí và giá vốn: Trị giá vốn hàng xuất bán được tính theo FIFO, phản ánh qua Phiếu xuất kho XK00827, XK00833 và hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 155, 156. Chi phí lãi vay ngân hàng ACB được hạch toán vào TK 635 căn cứ vào Phiếu đề nghị thanh toán lãi vay và Ủy nhiệm chi ngân hàng ACB. Chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) tập hợp từ các Hóa đơn GTGT số 1301, số 42, Phiếu chi số 02631.
    • Thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh các nghiệp vụ hạch toán chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên Sổ chi tiết, Sổ cái TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt

Chương 3 tổng kết các đánh giá từ thực tiễn và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá chung: Nêu bật ưu điểm của công ty trong việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phân định chức năng rõ ràng cho từng kế toán viên; áp dụng phần mềm kế toán AC Soft giúp giảm bớt thao tác thủ công; hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, hồ sơ hải quan) được lập và lưu trữ có trật tự. Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra các điểm còn tồn tại trong quy trình ghi nhận doanh thu và hạch toán chi phí cần khắc phục.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đưa ra các biện pháp cụ thể hướng đến việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng và xuất khẩu, chuẩn hóa việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh, tăng cường khai thác các chức năng báo cáo trên phần mềm AC Soft, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và hoàn thiện công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu định kỳ giữa các bộ phận.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hệ thống hóa toàn diện quy trình kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Khóa luận đã mô tả chi tiết bức tranh hạch toán thực tế của Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt, làm rõ cách thức ghi nhận doanh thu bán hàng nội địa, doanh thu xuất khẩu nội thất, chi phí nguyên vật liệu, giá vốn thành phẩm và các chi phí quản lý vận hành.
  2. Minh chứng bằng hệ thống chứng từ thực tế: Nghiên cứu đã tập hợp, xử lý và trích dẫn trực tiếp hệ thống chứng từ nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2024, bao gồm:
    • Các phiếu xuất kho: số 00827, 00833, 0085, XK00827, XK00833.
    • Các hóa đơn GTGT: số 137, số 138, số 141, số 1301, số 42.
    • Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu đã thông quan: số 306968275520 và số 306962860430.
    • Hồ sơ thanh toán và ngân hàng: Đơn đặt hàng số 0073, Biên bản bàn giao hàng hóa, Sao kê ngân hàng tháng 12/2024, Phiếu đề nghị thanh toán lãi vay, Ủy nhiệm chi Ngân hàng ACB, Phiếu chi số 02631.
  3. Phân tích đối ứng tài khoản và sổ kế toán máy: Khóa luận đối chiếu quy trình ghi sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642 (6421, 6422), 811, 821 và 911 trên phần mềm kế toán AC Soft, kiểm tra tính phù hợp với quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện trình tự luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ bán hàng, đảm bảo tính kịp thời giữa thời điểm xuất kho bàn giao hàng hóa và thời điểm phát hành hóa đơn GTGT.
  • Tối ưu hóa việc phân loại và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (tách bạch rõ giữa chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422) nhằm cung cấp số liệu phân tích giá thành chính xác cho ban giám đốc.
  • Nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán AC Soft, hạn chế các thao tác điều chỉnh thủ công ngoài phần mềm, giảm thiểu độ trễ trong việc lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ.

Đóng góp của khóa luận

  • Cung cấp tài liệu khảo cứu thực tế về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp kết hợp cả hoạt động sản xuất, thương mại nội địa và xuất khẩu mặt hàng nội thất.
  • Chỉ rõ mối quan hệ giữa quy định pháp lý (Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS 14) với thực hành kế toán thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu khảo sát: Do giới hạn thời gian thực tập (kéo dài trong 3 tháng) và khả năng tiếp cận dữ liệu tại doanh nghiệp, phần phân tích chi tiết chứng từ và sổ kế toán chuyên sâu chỉ tập trung vào các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2024. Số liệu các năm 2022 và 2023 chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính tổng hợp.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu điển cứu (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt, nên các kết luận và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình quản trị và tính chất sản phẩm của công ty này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu liên tục trong cả niên độ kế toán trọn vẹn, khảo sát sâu hơn về ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đối với doanh thu xuất khẩu và chi phí tài chính trong các hợp đồng ngoại thương của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất và thương mại; cung cấp mẫu biểu trích dẫn sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết) và chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, tờ khai xuất khẩu thông quan).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Tham khảo mô hình kế toán tập trung với quy mô phòng kế toán 4 người, cách thức thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán AC Soft theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nhà nghiên cứu, học viên thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và khung lý thuyết đối chiếu về công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong ngành sản xuất đồ gỗ và hàng thủ công mỹ nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm AC Soft (ASOFT) với hình thức ghi sổ Nhật ký chung và kê khai thuế qua phần mềm HTKK.

2. Hàng tồn kho tại công ty được kế toán theo phương pháp nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và được tổ chức theo mô hình nào?
Phòng Tài chính - Kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự chuyên môn (Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán doanh thu, Kế toán công nợ) cùng với 1 Thủ quỹ phụ trách kiểm soát thu chi tiền mặt.

4. Dữ liệu thực tế và chứng từ sơ cấp trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận sử dụng số liệu báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024; các chứng từ kế toán gốc và số liệu sổ sách chi tiết được thu thập tập trung vào tháng 12 năm 2024.

5. Hoạt động xuất khẩu của công ty được minh chứng qua các chứng từ cụ thể nào trong bài viết?
Hoạt động xuất khẩu được phản ánh qua các chứng từ thực tế gồm: Phiếu xuất kho số 00827, số 00833 (XK00827, XK00833); Tờ khai hàng hóa xuất khẩu thông quan số 306968275520 và số 306962860430; Hóa đơn GTGT số 137, số 138 cùng Biên bản bàn giao hàng hóa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thanh Hiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 14. Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán máy tại Công ty TNHH SXTM Nội Thất Hoàng Việt trong giai đoạn 2022 – 2024, trọng tâm là tháng 12 năm 2024. Dựa trên phân tích thực tế, tác giả đã chỉ rõ các điểm tích cực trong mô hình kế toán tập trung cũng như những điểm hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao độ chính xác của thông tin tài chính và hỗ trợ công tác quản trị kinh doanh.