Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các hoạt động thương mại và dịch vụ diễn ra ngày càng đa dạng, đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải không ngừng tối ưu hóa hiệu quả hoạt động để tồn tại và phát triển. Trong công tác điều hành doanh nghiệp, hệ thống thông tin kế toán giữ vai trò then chốt, cung cấp dữ liệu kịp thời và chính xác để nhà quản trị đưa ra các quyết định chiến lược nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu sự tác động trực tiếp từ hai yếu tố căn bản là doanh thu và chi phí; do đó, việc kiểm soát, hạch toán đúng đắn các luồng doanh thu, chi phí phát sinh và xác định chính xác kết quả kinh doanh là yêu cầu sống còn.

Tại Việt Nam, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được định hướng bởi các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành. Tuy nhiên, tùy thuộc vào quy mô, loại hình kinh doanh và đặc thù ngành nghề, việc tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại mỗi đơn vị có sự khác biệt nhất định. Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Hùng Thịnh Đắk Nông là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) và nông sản trên địa bàn. Quá trình hạch toán kế toán tại công ty bên cạnh việc tuân thủ các quy định hiện hành vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế trong khâu quản lý công nợ, tổ chức chứng từ và luân chuyển thông tin. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Cao Thị Trâm đã lựa chọn đề tài "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Thương Mại Hùng Thịnh Đắk Nông" làm khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Hùng Thịnh Đắk Nông, từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tập hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Hùng Thịnh Đắk Nông thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế.
    3. Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Hùng Thịnh Đắk Nông.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại văn phòng và cơ sở hoạt động của Công ty TNHH MTV Thương Mại Hùng Thịnh Đắk Nông (đăng ký hoạt động tại tỉnh Lâm Đồng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng số liệu tài chính giai đoạn 3 năm (2022, 2023, 2024) để phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; đồng thời tập trung chuyên sâu vào số liệu thực tế phát sinh năm 2024 để nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành điều chỉnh doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002).
  • Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (Ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là các điều khoản: Điều 56 (Nguyên tắc kế toán doanh thu), Điều 57 (Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 59 (Nguyên tắc kế toán chi phí), Điều 62 (Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán), Điều 64 (Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh), Điều 68 (Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh).

Về mặt lý luận, khóa luận trình bày các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (gồm 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và dịch vụ (gồm 4 điều kiện). Mô hình hạch toán kết quả kinh doanh được xác lập theo quan hệ cân đối kế toán:

$$\text{Kết quả kinh doanh (Lợi nhuận trước thuế)} = \text{Kết quả HĐKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$

Trong đó: $$\text{Kết quả HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$ $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng, CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu (CKTM, GGHB, Hàng bán bị trả lại)}$$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác lập hóa đơn, phiếu xuất kho, nhập liệu và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên hệ thống phần mềm kế toán tại phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản pháp luật, giáo trình, chuẩn mực kế toán, tài liệu tham khảo chuyên ngành và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích: Phân tích kết cấu, cơ cấu và tỷ trọng của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (tài sản, nguồn vốn) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động tài chính của đơn vị; đối chiếu giữa lý thuyết quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu phục vụ khóa luận gồm hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Thương Mại Hùng Thịnh Đắk Nông: Báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024; hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, sao kê ngân hàng); sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết các tài khoản liên quan (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 6422, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911); tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận căn bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân loại doanh thu theo hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàng và CCDV, doanh thu tài chính, thu nhập khác), theo hình thức thanh toán (thu tiền ngay, trả chậm, nhận trước), theo thời gian thực hiện (đã thực hiện, chưa thực hiện) và theo phương thức tiêu thụ (bán lẻ, bán buôn, gửi bán đại lý). Nêu rõ bản chất các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
  • Khái niệm chi phí: Làm rõ các khoản chi phí cấu thành giá thành tiêu thụ và quản lý theo VAS 01, VAS 17 và Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC, gồm giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 - chia làm TK 6421 và TK 6422), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Mô tả chi tiết kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng, hệ thống sổ kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết) và xây dựng sơ đồ hạch toán tổng hợp đối với từng nhóm nghiệp vụ:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511: gồm 5111, 5112, 5113, 5118), kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (hạch toán bên Nợ TK 511 theo quy định của Thông tư 133, không mở tài khoản 521 riêng biệt như Thông tư 200).
    • Doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635).
    • Thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821/TK 3334).
    • Khâu kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ và kết chuyển vào Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI HÙNG THỊNH ĐĂK NÔNG

Chương này đi sâu phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động, nguồn lực và kỹ thuật hạch toán kế toán tại công ty:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MTV Thương Mại Hùng Thịnh Đắk Nông thành lập ngày 14/11/2018 theo Giấy phép kinh doanh số 6400397632 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp; địa chỉ tại Tổ dân phố 3, Phường Bắc Gia Nghĩa, Tỉnh Lâm Đồng; người đại diện pháp luật là ông Phan Xuân Thịnh. Doanh nghiệp chuyên kinh doanh vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) và thu mua nông sản (tiêu, điều, cà phê).
  • Bộ máy tổ chức: Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng gồm 4 bộ phận chính: Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Kho.
  • Tình hình biến động lao động giai đoạn 2022–2024:
Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2024 (Người) Cơ cấu (%) Biến động 2023/2022 (+/- Người) Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (+/- Người) Biến động 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 13 100,0 5 100,0 8 100,0 -8 -61,5 +3 +60,0
Phân theo trình độ:
Đại học 4 30,8 2 40,0 2 37,5 -2 -50,0 0 0,0
Cao đẳng, trung cấp 3 23,1 1 20,0 2 25,0 -2 -66,6 +1 +100,0
Lao động phổ thông 6 46,1 2 40,0 4 37,5 -4 -66,6 +2 +100,0
Phân theo giới tính:
Nam 10 76,9 3 60,0 5 62,5 -7 -70,0 +2 +66,6
Nữ 3 23,1 2 40,0 3 37,5 -1 -33,3 +1 +50,0
  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
Chỉ tiêu Năm 2022 (VNĐ) Tỷ trọng 2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 2.433.340.019 10,23
II. Các khoản phải thu 14.349.478.500 60,34
- Phải thu của khách hàng 14.349.478.500 60,34
III. Hàng tồn kho 6.986.857.160 29,38
B. TÀI SẢN DÀI HẠN VÀ KHÁC
- Tài sản cố định - 0,00
- Thuế GTGT được khấu trừ / Tài sản khác 10.002.824 0,05
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 23.779.678.503 100,00
I. NỢ PHẢI TRẢ 20.328.715.740 85,78
1. Phải trả người bán 28.709.340 0,12
2. Người mua trả tiền trước 400.000.000 1,68
3. Vay và nợ thuê tài chính 19.900.000.000 83,69
II. VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.450.962.763 14,22
1. Vốn góp của chủ sở hữu 3.000.000.000 12,62
2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 450.962.763 1,60
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 23.779.678.503 100,00

Phân tích biến động tài chính chỉ ra:

  • Tài sản: Năm 2022 đạt 23.779.678.503 đồng, năm 2023 tăng 29,25% (lên mức trên 30,4 tỷ đồng) do công ty mở rộng bán chịu đẩy các khoản phải thu tăng mạnh (tăng 51,36%). Sang năm 2024, tổng tài sản giảm xuống 28,9 tỷ đồng (-2,26 tỷ đồng so với 2023) do công ty tái cơ cấu và thu hồi nợ. Tiền mặt suy giảm liên tục (năm 2023 giảm 16,12%; năm 2024 tiếp tục giảm 26%), cho thấy tính thanh khoản nhanh bị thu hẹp. Hàng tồn kho năm 2024 tăng 5,88% (+410.442 đồng) nhằm dự trữ đáp ứng kế hoạch kinh doanh.
  • Nguồn vốn: Năm 2022 nợ phải trả chiếm tới 85,78% tổng nguồn vốn, trong đó vay nợ tài chính chiếm tỷ trọng chi phối 83,69% (19,9 tỷ đồng), cho thấy mức độ đòn bẩy tài chính rất cao; vốn chủ sở hữu đạt 3.450.962.763 đồng (chiếm 14,22%).
  • Thực trạng vận dụng chế độ kế toán tại công ty: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ năm 2024: Khóa luận trích xuất và phân tích cụ thể các nghiệp vụ phát sinh thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán:
    • Doanh thu bán hàng: Chứng từ gồm hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho (như Phiếu xuất kho số 00002-24, số 00253-24), trích Sổ chi tiết TK 511 (Biểu mẫu 2.3) và Sổ cái TK 511 (Biểu mẫu 2.4).
    • Giảm trừ doanh thu: Áp dụng biên bản chiết khấu (Biểu mẫu 2.6) và ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
    • Doanh thu và chi phí tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán qua sao kê ngân hàng (Biểu mẫu 2.5, 2.13), Sổ chi tiết và Sổ cái TK 515 (Biểu mẫu 2.7, 2.8), TK 635 (Biểu mẫu 2.14, 2.15).
    • Giá vốn hàng bán: Hạch toán dựa trên phiếu xuất kho và bảng tính giá xuất kho, ghi nhận Nợ TK 632/Có TK 156, phản ánh trên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632 (Biểu mẫu 2.11, 2.12).
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Công ty hạch toán chi phí quản lý trên TK 6422, theo dõi chi tiết trên Biểu mẫu 2.17 và 2.18.
    • Chi phí khác và Thuế TNDN: Hạch toán nghiệp vụ 811 trên phần mềm (Biểu mẫu 2.19, 2.20, 2.21), kê khai quyết toán thuế theo Tờ khai quyết toán thuế năm 2024 (Biểu mẫu 2.22).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính sang TK 911 (Biểu mẫu 2.24: Kết chuyển lãi lỗ trên phần mềm; Biểu mẫu 2.25: Trích sổ chi tiết TK 911).

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI HÙNG THỊNH ĐẮK NÔNG

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tồn tại và đưa ra kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá về tổ chức công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, áp dụng công nghệ thông tin trong ghi chép số liệu, tuân thủ tương đối đầy đủ khuôn khổ biểu mẫu chứng từ cơ bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Nhược điểm: Quy mô nhân sự biến động mạnh; công tác luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bán hàng và kế toán đôi khi chưa đồng bộ; chính sách bán chịu thiếu sự kiểm soát chặt chẽ dẫn đến tỷ trọng nợ phải thu cao kéo dài; cơ cấu nợ vay tài chính chiếm tỷ lệ quá lớn trong nguồn vốn gây áp lực chi phí lãi vay.
  • Đánh giá về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
    • Tồn tại: Việc theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá bán hàng chưa có sổ phụ trợ riêng biệt; khâu phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa bóc tách cụ thể giữa hai tiểu khoản TK 6421 và TK 6422; khâu đối chiếu công nợ khách hàng định kỳ còn chậm.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Nhóm giải pháp về tổ chức kế toán: Củng cố quy trình luân chuyển chứng từ; chuẩn hóa việc lập và phê duyệt chứng từ bán hàng và xuất kho; thiết lập quy định kiểm soát công nợ phải thu, phân loại khách hàng theo độ tín nhiệm để hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
    • Nhóm giải pháp về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD: Tách bạch chi tiết việc ghi nhận chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) thay vì gộp chung, giúp phục vụ phân tích hiệu quả từng kênh phân phối; ứng dụng triệt để chức năng kết chuyển tự động trên phần mềm để hạn chế sai sót số học khi lập báo cáo tài chính cuối kỳ; hoàn thiện phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho nông sản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được các dữ liệu tài chính then chốt của Công ty TNHH MTV Thương Mại Hùng Thịnh Đắk Nông qua giai đoạn 2022–2024:

  • Phản ánh trung thực quy mô tài sản biến động từ 23.779.678.503 đồng năm 2022, tăng lên 30.497 triệu đồng năm 2023 và giảm nhẹ xuống 28.994 triệu đồng năm 2024.
  • Làm rõ thực trạng công nợ khách hàng: Phải thu khách hàng năm 2022 là 14.349.478.500 đồng (chiếm 60,34% tổng tài sản), năm 2023 tăng 6,07% (lên 15.220 triệu đồng) và năm 2024 tiếp tục tăng 10,22%, chỉ ra tình trạng vốn của công ty bị chiếm dụng lớn do nới lỏng chính sách bán chịu.
  • Chỉ rõ cơ cấu nguồn vốn mất cân đối nghiêm trọng năm 2022 khi nợ phải trả lên đến 20.328.715.740 đồng (85,78%), trong đó nợ vay tài chính là 19.900.000.000 đồng (83,69%), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ đạt 3.450.962.763 đồng (14,22%).
  • Khóa luận đã hệ thống hóa chuỗi chứng từ, sổ sách minh họa thực tế thông qua 25 biểu mẫu và 13 sơ đồ tài khoản, phản ánh chính xác quy trình luân chuyển từ hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu sang Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 6422, 811, 821, 911.
  • Tác giả tự đóng góp các nhóm kiến nghị gắn với thực tiễn đơn vị: giải pháp bóc tách chi phí quản lý kinh doanh, tăng cường kiểm soát thu hồi nợ khách hàng nhằm giảm rủi ro thanh khoản và hoàn thiện quy trình kết chuyển tự động cuối kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong khuôn khổ một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ (Công ty TNHH MTV Thương Mại Hùng Thịnh Đắk Nông) với dữ liệu thực tế giai đoạn 2022–2024, do đó các phân tích và đề xuất mang tính đặc thù cao cho đơn vị, chưa mang tính đại diện cho toàn ngành phân phối vật tư nông nghiệp.
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào khía cạnh kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC để lập báo cáo theo luật định, chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu - chi phí (như phân tích điểm hòa vốn, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận CVP cho từng mặt hàng nông sản hay phân bón).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng, từng nhóm khách hàng và từng địa bàn tiêu thụ.
    • Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền nhằm quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại các doanh nghiệp phân phối nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính; cung cấp mẫu phân tích báo cáo tài chính kết hợp đối chiếu hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Đặc biệt có giá trị tham khảo ở phần trích xuất hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, sổ chi tiết, sổ cái, tờ khai quyết toán thuế) và phương pháp hạch toán kết chuyển tài khoản 911 phục vụ xác định kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Thương Mại Hùng Thịnh Đắk Nông áp dụng chế độ kế toán nào và thuộc loại hình pháp lý gì?
Công ty là doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngoài Nhà nước, có tư cách pháp nhân riêng, được cấp phép hoạt động từ ngày 14/11/2018 (mã số thuế: 6400397632). Về chuyên môn, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.

2. Tình hình cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2022 có đặc điểm gì đáng chú ý?
Năm 2022, tổng nguồn vốn của công ty đạt 23.779.678.503 đồng, nhưng nợ phải trả chiếm tới 85,78% (20.328.715.740 đồng). Đáng chú ý, khoản mục Vay và nợ thuê tài chính lên tới 19.900.000.000 đồng (chiếm 83,69% tổng nguồn vốn). Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 14,22% (3.450.962.763 đồng, trong đó vốn góp chủ sở hữu là 3 tỷ đồng và lợi nhuận chưa phân phối là 450.962.763 đồng). Cơ cấu này cho thấy công ty phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn vay ngân hàng.

3. Quy mô lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Năm 2022, tổng số lao động là 13 người. Đến năm 2023, do khó khăn trong kinh doanh, công ty cắt giảm nhân sự xuống còn 5 người (giảm 61,5%). Sang năm 2024, nhân sự phục hồi lên 8 người (tăng 60% so với năm 2023). Về cơ cấu giới tính, lao động nam luôn chiếm đa số (năm 2022 chiếm 76,9%; năm 2024 chiếm 62,5%) do đặc thù ngành nghề buôn bán nông sản và phân bón đòi hỏi bốc xếp và vận chuyển nặng.

4. Khóa luận sử dụng những tài khoản nào để phản ánh chi phí quản lý kinh doanh và giá vốn hàng bán?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty sử dụng Tài khoản 632 để hạch toán giá vốn hàng bán và Tài khoản 642 để phản ánh chi phí quản lý kinh doanh. Tại đơn vị, chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi và hạch toán trực tiếp trên tiểu khoản TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), thể hiện qua Sổ chi tiết TK 6422 (Biểu mẫu 2.17) và Sổ cái TK 6422 (Biểu mẫu 2.18).

5. Các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được trình bày trong khóa luận gồm những tiêu chuẩn nào?
Theo quy định tại khoản 1.2 Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Cao Thị Trâm đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Hùng Thịnh Đắk Nông theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua các phân tích định lượng số liệu giai đoạn 2022–2024 và hệ thống chứng từ năm 2024, đề tài đã chỉ rõ những thành công trong việc tin học hóa kế toán cũng như các rủi ro tài chính phát sinh từ tỷ lệ nợ vay cao và áp lực thu hồi nợ khách hàng. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất mang tính cụ thể, thiết thực, giúp doanh nghiệp củng cố công tác kế toán nội bộ và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong điều kiện kinh doanh thực tế.