Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà Huyền (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề tổ chức công tác kế toán tài chính trong môi trường doanh nghiệp xây lắp. Hoạt động xây lắp mang những đặc thù kỹ thuật và kinh tế rõ rệt: sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô giá trị lớn, địa bàn thi công phân tán và chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Những yếu tố này đặt ra yêu cầu phức tạp trong việc tập hợp chi phí thi công, nghiệm thu bàn giao khối lượng và xác định thời điểm ghi nhận doanh thu, giá vốn nhằm phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh theo quy định kế toán hiện hành.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ các căn cứ thực tiễn và quản trị tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Xây dựng An Phát:

  • Yêu cầu hạch toán đúng bản chất ngành xây lắp: Công ty An Phát chuyên thi công các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật với tiến độ kéo dài qua nhiều kỳ. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Quá trình nghiệm thu khối lượng công trình phức tạp, dễ dẫn đến sai lệch giữa chi phí dở dang tập hợp trên tài khoản 154 với giá vốn kết chuyển sang tài khoản 632 và doanh thu ghi nhận trên tài khoản 511.
  • Thực trạng sụt giảm quy mô doanh thu: Giai đoạn 2022–2024 ghi nhận sự sụt giảm liên tục về doanh thu thuần của công ty (từ mức trên 19 tỷ đồng giảm dần qua các năm). Việc nghiên cứu nhằm làm rõ nguyên nhân từ thị trường, cơ chế đấu thầu hay sự thay đổi chiến lược dự án của ban lãnh đạo.
  • Biến động bất thường về cơ cấu giá vốn và lợi nhuận gộp năm 2024: Trong năm 2024, doanh thu của công ty đạt hơn 12,2 tỷ đồng, nhưng giá vốn hàng bán giảm xuống mức rất thấp, đẩy lợi nhuận gộp tăng vọt. Sự biến động này đặt ra yêu cầu kiểm tra phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí xây lắp xem đã thực sự tương ứng với khối lượng nghiệm thu bàn giao hay chưa, đảm bảo tính minh bạch trước cơ quan thuế.
  • Tối ưu hóa chi phí thời kỳ và bộ máy điều hành: Công ty thực hiện cắt giảm mạnh chi phí quản lý doanh nghiệp, giảm từ hơn 1,7 tỷ đồng xuống còn 467 triệu đồng vào năm 2024. Đề tài đánh giá tính hợp lý và tính bền vững của các khoản cắt giảm này trong việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Mục tiêu củng cố kỹ năng nghề nghiệp: Vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp xây lắp vào thực tế quản trị chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính tại một đơn vị cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng An Phát; từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với đặc thù xây lắp của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
    3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn, khắc phục hạn chế trong công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty An Phát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng An Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng An Phát, trụ sở tại số 499 đường Lê Thái Tổ, phường Vũng Áng, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và sổ kế toán được thu thập, phân tích chuyên sâu theo dữ liệu thực tế của năm tài chính 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận bám sát Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính:

  • Khung pháp lý và nguyên tắc kế toán:
    • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và hợp đồng xây dựng căn cứ Điều 56 và Điều 57 của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Nguyên tắc kế toán chi phí và điều kiện ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh, giá vốn hàng bán, chi phí thời kỳ căn cứ Điều 58, 59, 60, 61, 62 và 63.
    • Nguyên tắc dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào dòng tiền thực thu/thực chi), nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó, nguyên tắc thận trọng khi trích lập dự phòng hoặc ước tính chi phí.
    • Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh quy định tại Điều 68, xác định qua 3 khu vực: hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán quy chuẩn:
    • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111, 5112, 5113, 5118).
    • Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; Tài khoản 635 – Chi phí tài chính.
    • Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (áp dụng cho thành phẩm, dịch vụ và công trình xây lắp nghiệm thu).
    • Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Tài khoản 711 – Thu nhập khác; Tài khoản 811 – Chi phí khác; Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024 (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01a–DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02–DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03–DNN, Thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu B09–DNN); các tài liệu về nhân sự, lao động; hồ sơ hợp đồng kinh tế và định mức kỹ thuật.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán nội bộ của công ty nhằm làm rõ các bước luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu theo biên bản nghiệm thu bàn giao và cách thức kiểm soát chi phí thi công.
    • Phương pháp quan sát thực địa: Theo dõi quy trình tiếp nhận hóa đơn đầu vào, xuất hóa đơn đầu ra, lập chứng từ thu chi, nhập liệu dữ liệu kế toán vào phần mềm và in ấn sổ sách định kỳ.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích, thống kê: Phân loại, tính toán cơ cấu, biến động tỷ đối và tuyệt đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm.
    • Phương pháp tổng hợp, so sánh: So sánh việc vận dụng tài khoản, mẫu biểu chứng từ và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty An Phát với các chuẩn mực lý luận trong Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm nhận diện các điểm tương thích và sai lệch.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Hồ sơ chứng từ kế toán gốc năm 2024 của Công ty An Phát, bao gồm các biên bản bàn giao hạng mục công trình, hóa đơn giá trị gia tăng bán ra (hóa đơn số 62, 63, 67, 68), hóa đơn mua vật tư đầu vào (hóa đơn số 306, 28593, 5959, 17953, 670109, 114), phiếu xuất kho bán hàng (BH00195), các phiếu chi (PC02076, PC022089, PC02081), giấy báo Có Ngân hàng Á Châu (ACB), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 6422, 911 được trích xuất từ phần mềm kế toán.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về kế toán tài chính áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông. Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, nghiệm thu hợp đồng xây lắp.
  • Phân tích các tiêu thức phân loại doanh thu: theo hoạt động kinh doanh (bán hàng/dịch vụ, tài chính, thu nhập khác), theo thời gian ghi nhận (doanh thu thực hiện, doanh thu chưa thực hiện), theo phương thức thanh toán (trả ngay, trả chậm, nhận trước) và theo thị trường tiêu thụ.
  • Hệ thống hóa nguyên tắc kế toán chi phí theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC: tuân thủ nguyên tắc phù hợp và thận trọng. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi), theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp), theo mối quan hệ lợi nhuận (chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm) và theo công dụng kinh tế (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung, quản lý).
  • Xác lập công thức và phương pháp xác định kết quả kinh doanh:
    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)}$.
    • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$.
    • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$.
    • $\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + (\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác})$.
  • Khái quát nội dung hạch toán các phần hành liên quan: quy trình hạch toán TK 511, kết chuyển giảm trừ doanh thu, hạch toán doanh thu tài chính TK 515, chi phí tài chính TK 635, giá vốn hàng bán TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí quản lý kinh doanh TK 642, thu nhập khác TK 711, chi phí khác TK 811, chi phí thuế TNDN hiện hành TK 821 và tài khoản trung gian kết chuyển cuối kỳ TK 911.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng An Phát

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng An Phát (Mã số thuế: 3002076031) thành lập ngày 31/05/2017, do Chi cục Thuế cơ sở 6 tỉnh Hà Tĩnh quản lý. Trụ sở tại 499 Lê Thái Tổ, phường Vũng Áng, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Văn Linh. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là xây dựng nhà để ở, gia công cơ khí, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, đường bộ, đường sắt, hệ thống cấp thoát nước, hạ tầng phục vụ các dự án thuộc Khu kinh tế Vũng Áng.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Mô hình quản lý trực tuyến: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận chuyên trách gồm Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kỹ thuật và Bộ phận Kế toán.
    • Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm soát số liệu dự án, lập BCTC và báo cáo thuế), Kế toán nội bộ (theo dõi nhập xuất vật tư, chi phí nhân công, công nợ mua bán, kiểm soát chi phí từng công trình) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi theo phiếu duyệt, theo dõi sổ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam Đồng (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp định giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA dựa trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp Nhật ký - Chứng từ.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024: Khóa luận khái quát cơ cấu lao động, diễn biến tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh. Hoạt động kinh doanh ghi nhận sự thu hẹp doanh thu thuần từ mức trên 19 tỷ đồng ở giai đoạn trước xuống hơn 12,2 tỷ đồng năm 2024. Năm 2024 chứng kiến giá vốn giảm sâu bất thường và chi phí quản lý doanh nghiệp được cắt giảm mạnh từ hơn 1,7 tỷ đồng xuống còn 467 triệu đồng.
  • Thực tế hạch toán các phần hành kế toán năm 2024:
    • Kế toán doanh thu: Phản ánh qua tài khoản 511 khi có biên bản nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình hoàn thành và xuất hóa đơn GTGT điện tử (như các hóa đơn số 62, 63, 67, 68). Nhập liệu qua phân hệ Bán hàng trên phần mềm MISA; ghi nhận Nợ TK 131, 112 / Có TK 511, Có TK 3331.
    • Kế toán doanh thu tài chính: Ghi nhận lãi tiền gửi phát sinh qua giấy báo Có của Ngân hàng ACB vào bên Có TK 515.
    • Kế toán chi phí và giá vốn: Giá vốn hàng bán (TK 632) được kết chuyển từ chi phí sản xuất xây lắp dở dang sau khi công trình hoàn thành bàn giao (dựa trên phiếu xuất kho BH00195, chứng từ MH00226, các hóa đơn mua vật tư 306, 28593, 5959, 17953...). Chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận chi phí lãi vay và phí thanh toán. Chi phí quản lý doanh nghiệp theo dõi trên TK 6422 qua các phiếu chi tiền mặt PC02076, PC022089, PC02081 (chi lương văn phòng, tiếp khách, văn phòng phẩm).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm MISA sang tài khoản 911 (Nợ TK 511, 515 / Có TK 911; Nợ TK 911 / Có TK 632, 635, 6422) để xác định lợi nhuận trước thuế và nghĩa vụ thuế TNDN (TK 821).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng An Phát

Dựa trên phân tích thực tế hạch toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động gắn kết chặt chẽ; ứng dụng phần mềm MISA giúp chuẩn hóa quy trình nhập liệu, tự động hóa việc lên sổ cái và trích xuất báo cáo tài chính; tuân thủ đúng khung chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hạn chế: Việc lập và luân chuyển chứng từ nghiệm thu nhiều thời điểm chưa đồng bộ với thời điểm ghi nhận chi phí thực tế tại công trường; việc theo dõi chi phí giá vốn theo từng hạng mục công trình đôi lúc còn mang tính tổng hợp, chưa mở sổ chi tiết bóc tách triệt để chi phí dở dang; cơ cấu giá vốn và chi phí quản lý có sự biến động đột ngột năm 2024 chưa được thuyết minh phân bổ cụ thể giữa các kỳ.
  • Giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện chứng từ và sổ sách kế toán: Tăng cường kiểm soát quy trình lập biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, chuẩn hóa biểu mẫu luân chuyển giữa bộ phận kỹ thuật công trường và phòng kế toán; đảm bảo xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu đúng kỳ kế toán phát sinh.
    • Hoàn thiện tài khoản kế toán: Mở chi tiết các tài khoản theo dõi doanh thu (TK 5113) và giá vốn (TK 632) theo từng mã hợp đồng/công trình xây lắp cụ thể trên phần mềm MISA nhằm kiểm soát biên lợi nhuận gộp riêng cho từng dự án.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí: Thực hiện trích trước chi phí bảo hành công trình, phân bổ chính xác chi phí máy thi công và chi phí quản lý công trường vào giá thành xây lắp thực tế, tránh dồn chi phí hoặc ghi nhận sai lệch thời điểm làm biến dạng kết quả kinh doanh năm tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực tế và đưa ra các kết quả cụ thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu tài chính / Kế toán Dữ kiện ghi nhận trong khóa luận
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (Doanh nghiệp nhỏ và vừa)
Phần mềm kế toán sử dụng MISA (Ghi sổ trên máy vi tính, hình thức Nhật ký chung)
Doanh thu thuần năm 2024 Đạt trên 12,2 tỷ đồng (ghi nhận sụt giảm liên tục từ mức trên 19 tỷ đồng của các năm trước)
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2024 Giảm mạnh xuống còn 467 triệu đồng (so với mức hơn 1,7 tỷ đồng giai đoạn trước)
Biến động giá vốn năm 2024 Giá vốn giảm sâu đột biến, tạo sự chênh lệch lớn ở chỉ tiêu lợi nhuận gộp
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền
Quy mô bộ máy kế toán 3 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán nội bộ, Thủ quỹ)

Đóng góp của khóa luận đối với doanh nghiệp và công tác chuyên môn:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC liên quan đến phần hành kế toán doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ; mô tả rõ ràng sơ đồ hạch toán từ các tài khoản doanh thu, chi phí sang tài khoản 911.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực số liệu và thực trạng hạch toán tại một công ty xây lắp địa bàn Khu kinh tế Vũng Áng. Các phân tích đã chỉ ra mắt xích quan trọng giữa khâu lập hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật và thời điểm ghi nhận doanh thu kế toán.
  • Về giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị sát hợp với thực tế tại đơn vị, tập trung vào việc quản lý mã công trình trên phần mềm MISA, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ nghiệm thu bàn giao và phân bổ chi phí giá vốn xây lắp phù hợp với doanh thu thực hiện trong kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp xây lắp có quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng An Phát) hoạt động mang tính khu vực tại Hà Tĩnh, do đó các phân tích và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình quản trị tinh gọn (3 nhân sự kế toán), khó áp dụng nguyên mẫu cho các tập đoàn hoặc tổng công ty xây dựng áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hạn chế về dữ liệu phân tích: Mặc dù báo cáo tài chính được thu thập trong 3 năm (2022–2024), nhưng các chứng từ chi tiết, sổ kế toán phân tích chuyên sâu về các nghiệp vụ bán hàng, mua hàng và kết chuyển chi phí chỉ được khai thác tập trung trong năm tài chính 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (tài khoản 154) gắn liền với công tác kiểm toán nội bộ và lập kế hoạch thuế thu nhập doanh nghiệp dài hạn cho các dự án thi công kéo dài nhiều năm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp ngành xây lắp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu thực tiễn về việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA trong hạch toán xây lắp, cách quản lý danh mục chứng từ (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu xuất kho, phiếu chi) gắn liền với quy trình nghiệm thu công trình.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Quy trình vận dụng sơ đồ chữ T và quy trình hạch toán kế toán máy từ chứng từ gốc qua phần mềm MISA ra báo cáo tài chính.
    • Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế của năm 2024 liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ doanh thu bán hàng xây lắp và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Xây dựng An Phát, có trụ sở tại số 499 đường Lê Thái Tổ, phường Vũng Áng, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, tập trung vào xây dựng nhà để ở, thi công công trình công nghiệp, dân dụng, đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật tại Khu kinh tế Vũng Áng.

2. Chế độ kế toán và hình thức kế toán được Công ty An Phát áp dụng là gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là kế toán trên máy vi tính, vận dụng phần mềm MISA dựa trên cơ sở kết hợp hình thức Nhật ký chung và Nhật ký - Chứng từ; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty An Phát được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 3 người: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, điều phối hoạt động tài chính, giám sát chi phí giá thành, lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế), Kế toán nội bộ (theo dõi hàng hóa, vật tư, nhân công, chi phí thi công và công nợ) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo chứng từ đã phê duyệt và quản lý sổ quỹ).

4. Xu hướng biến động doanh thu và chi phí quản lý của công ty qua giai đoạn 2022–2024 ra sao?
Số liệu giai đoạn 2022–2024 cho thấy doanh thu thuần của công ty sụt giảm liên tục từ mức trên 19 tỷ đồng xuống còn hơn 12,2 tỷ đồng vào năm 2024. Để ứng phó với sự thu hẹp doanh thu, công ty đã tinh gọn hoạt động và cắt giảm mạnh chi phí quản lý doanh nghiệp từ mức hơn 1,7 tỷ đồng xuống còn 467 triệu đồng trong năm 2024.

5. Để xác định kết quả kinh doanh, công ty thực hiện kết chuyển những tài khoản nào vào cuối kỳ?
Kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu và thu nhập từ bên Nợ TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác) sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển toàn bộ chi phí từ bên Có TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế TNDN) sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển về TK 421.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng An Phát trong năm tài chính 2024. Đề tài phân tích rõ nét mối liên hệ giữa các nghiệp vụ kỹ thuật xây dựng tại công trường với hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán MISA của bộ máy tài chính doanh nghiệp. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc quản lý chi tiết doanh thu, chi phí theo từng công trình và đồng bộ hóa thời điểm nghiệm thu, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.