Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Diễm (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Đồng Phục Thiên Việt. Trong bối cảnh kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng cao, quản lý tài chính hiệu quả được xác định là nhân tố then chốt bảo đảm sự vận hành ổn định của doanh nghiệp. Trong đó, hệ thống kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò phản ánh tình hình tài chính thực tế, đo lường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp thông tin cho công tác quản trị, điều hành.

Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong ngành sản xuất và may mặc đồng phục. Đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm đơn hàng đa dạng, đối tượng khách hàng nhiều thành phần, quy trình sản xuất có tính linh hoạt cao và đòi hỏi các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể. Doanh thu của đơn vị chịu tác động bởi sự biến động của thị trường nguyên phụ liệu, thị hiếu tiêu dùng và chính sách giá. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ nói chung và Công ty Thiên Việt nói riêng, tác giả nhận thấy công tác kế toán doanh thu vẫn còn những hạn chế nhất định như phương pháp ghi nhận chưa tối ưu, việc phân bổ chi phí chưa thực sự hợp lý hoặc chưa khai thác triệt để các quy định kế toán hiện hành để tối ưu hóa lợi ích hợp pháp. Những tồn tại này ảnh hưởng trực tiếp đến độ chuẩn xác của báo cáo tài chính và gây khó khăn cho việc ra quyết định quản trị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thông qua việc giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận và khái niệm về doanh thu cũng như xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp được quy định như thế nào?
  2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt diễn ra như thế nào trên thực tế?
  3. Những giải pháp nào có thể áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt trong thời gian tới?

Tương ứng với các câu hỏi nghiên cứu, tác giả xác định mục tiêu của đề tài bao gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt; từ đó đưa ra hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt (địa chỉ: 15B/36 Phạm Thị Liên, Phường Kim Long, Thành phố Huế).
    • Về thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023 để phân tích tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đồng thời thu thập các chứng từ kế toán phát sinh trong Quý IV năm 2023 để minh họa quy trình hạch toán nghiệp vụ.
    • Về nội dung: Giới hạn trong phạm vi kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng pháp lý của hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, trọng tâm là:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả trích dẫn và vận dụng các điều khoản cụ thể: Điều 56 (khái niệm doanh thu), Điều 57 (điều kiện ghi nhận doanh thu và nguyên tắc kế toán tài khoản 511), Điều 58 (tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 62 (tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán), Điều 63 (tài khoản 635 - Chi phí tài chính), Điều 64 (tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh), Điều 65 (tài khoản 711 - Thu nhập khác), Điều 66 (tài khoản 811 - Chi phí khác), Điều 67 (tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và Điều 68 (tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của các cổ đông.

Về phương pháp xác định kết quả kinh doanh, văn bản quy định kết quả kinh doanh tổng thể bằng tổng của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác (Lợi nhuận khác) = Thu nhập khác - Chi phí khác.

Tác giả đã triển khai kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Thu thập dữ liệu tài liệu: Trích xuất và tổng hợp thông tin trực tiếp từ hệ thống chứng từ (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo có, phiếu chi...) và sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9) do Phòng Kế toán cung cấp.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn các cán bộ kế toán tại công ty nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý các nghiệp vụ doanh thu, chi phí.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình lập, xử lý và lưu chuyển hóa đơn, chứng từ giữa các bộ phận kỹ thuật, kinh doanh và kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính và nhân sự qua các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu hướng, biên độ biến động của tài sản, nguồn vốn, quy mô lao động và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu đã xử lý để đánh giá tính logic, hợp lý của các khoản mục doanh thu và chi phí.
    • Phương pháp mô tả: Mô tả chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản trị, quy trình công nghệ sản xuất và quy trình luân chuyển hệ thống chứng từ kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14.

Về kế toán doanh thu và thu nhập:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận qua Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác). Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm 5 điều kiện khắt khe: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; và xác định được các chi phí liên quan.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại không theo dõi riêng trên tài khoản 521 (như Thông tư 200) mà được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 để ghi giảm doanh thu trong kỳ.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá, tiền phạt thu được do khách hàng vi phạm hợp đồng, và thu thanh lý tài sản. Cả hai tài khoản này đều không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển sang TK 911.

Về kế toán chi phí và xác định kết quả:

  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ; các khoản hao hụt mất mát hàng tồn kho vượt định mức. Chương này trình bày chi tiết hai sơ đồ hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
  • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phản ánh toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Đóng vai trò tổng hợp toàn bộ các chi phí tài chính phát sinh, các khoản chi phí bất thường ngoài hoạt động thông thường và nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành theo công thức: Thuế TNDN = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KHCN) × Thuế suất.
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Là tài khoản trung gian dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có) và đối ứng với giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ) để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Đồng Phục Thiên Việt

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán. Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt thành lập từ năm 2011, được cấp phép hoạt động chính thức ngày 21/04/2014, có mã số thuế 3301545161 do ông Lê Đăng Thủy làm người đại diện pháp luật. Từ quy mô ban đầu gồm 4 nhân sự, sau 4 năm công ty đã nâng quy mô lên 40 nhân viên chính thức và hơn 100 cộng tác viên; đến giai đoạn 2021-2023, doanh nghiệp sở hữu mạng lưới đại lý rộng khắp các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và vươn ra các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng.

Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình chức năng trực tuyến:

  • Ban Giám đốc trực tiếp chỉ đạo.
  • Bộ phận Kế toán – Tài chính gồm Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng.
  • Bộ phận Kỹ thuật chia thành 4 khâu: Thiết kế, In ấn, Cắt, May và đóng gói.
  • Bộ phận Kinh doanh gồm nhóm Chăm sóc - tư vấn khách hàng và hệ thống Đại lý, cộng tác viên.
  • Bộ phận Nhân sự tổng hợp.

Về tổ chức bộ máy kế toán, phòng kế toán hoạt động dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng (kiêm nhiệm Kế toán tổng hợp), phụ trách chung và tham mưu tài chính. Dưới quyền có Kế toán vật tư (theo dõi nhập - xuất - tồn kho vật tư, lập phiếu nhập xuất), Kế toán giá thành (tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm may mặc) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi, bảo đảm quỹ tiền).

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Công cụ hạch toán: Phần mềm kế toán MISA kết hợp xử lý bảng tính Excel.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị xuất kho là Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung trên máy vi tính.

Tác giả cung cấp số liệu thực tế về nguồn lực lao động của công ty giai đoạn 2021 – 2023 thông qua Bảng 2.1:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) Biến động 2022/2021 (± Người) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (± Người) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 69 100,00 92 100,00 122 100,00 +23 +33,33 +30 +32,61
1. Phân theo giới tính
- Nam 55 79,71 72 78,26 97 79,51 +17 +73,91* +25 +83,33*
- Nữ 14 20,29 20 21,74 25 20,49 +6 +26,09* +5 +16,67*
2. Phân theo trình độ
- Đại học, cao đẳng, trung cấp 25 36,23 23 25,00 26 21,31 -2 -8,70 +3 +10,00
- Lao động phổ thông 44 63,77 69 75,00 96 78,69 +25 +108,70* +27 +90,00*

(Ghi chú: Dữ liệu trích từ Bảng 2.1 của khóa luận. Các dấu * phản ánh tỷ trọng đóng góp vào mức tăng tuyệt đối theo nguyên bản tính toán của tác giả).

Số liệu phản ánh quy mô lao động của công ty tăng trưởng qua các năm, từ 69 người (2021) lên 92 người (2022, tăng 33,33%) và đạt 122 người (2023, tăng 32,61%). Trong đó, lao động nam luôn chiếm tỷ lệ chủ đạo xấp xỉ 78% – 79,5% do tính chất sản xuất trực tiếp tại xưởng in, cắt và xưởng may yêu cầu sức khỏe thể lực. Cơ cấu theo trình độ cho thấy lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao (tăng từ 63,77% năm 2021 lên 78,69% năm 2023), trong khi lực lượng có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp giữ ở mức ổn định từ 23 đến 26 người, tập trung ở khối văn phòng, quản lý và kỹ thuật thiết kế.

Về quy trình hạch toán nghiệp vụ: Chương 2 đi vào thực tế ghi nhận các nghiệp vụ doanh thu bán thành phẩm may mặc (áo thun, sơ mi, đồng phục công sở), doanh thu tài chính từ tiền gửi ngân hàng, các khoản thu nhập khác từ thanh lý vải vụn hoặc phế phẩm; đối ứng với các chứng từ phát sinh thực tế như Phiếu xuất kho số 302, Sổ cái TK 511, Giấy báo có tiền lãi ngân hàng tháng 12, Sổ cái TK 515, Sổ cái TK 711, Sổ cái TK 632, Sổ cái TK 642, Sổ cái TK 811, Sổ cái TK 821 và Sổ cái TK 911 của Quý IV/2023.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Đồng Phục Thiên Việt

Dựa trên thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ ràng giữa kế toán vật tư, kế toán giá thành và kế toán trưởng; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ tự động hóa việc luân chuyển số liệu từ sổ nhật ký chung lên các sổ cái tài khoản và lập báo cáo tài chính; tuân thủ đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhược điểm: Phương pháp ghi nhận doanh thu và hạch toán một số khoản giảm trừ doanh thu còn có thời điểm chưa linh hoạt; công tác phân bổ chi phí quản lý kinh doanh và tập hợp chi phí giá vốn thành phẩm đôi khi chưa kịp thời với tiến độ đơn hàng; việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hoặc dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng thường xuyên trong kỳ.

Từ các nhược điểm trên, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và ghi nhận doanh thu giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán nhằm giảm thiểu độ trễ thời gian khi giao hàng và xuất hóa đơn.
  2. Nâng cao tính chính xác trong việc tính toán và phân bổ chi phí sản xuất, chi phí giá vốn hàng bán cho từng loại đơn hàng may mặc đặc thù.
  3. Tăng cường khai thác triệt để các phân hệ quản lý công nợ và chi phí trên phần mềm MISA để theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422).
  4. Thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng và quản lý rủi ro tài chính theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh cuối năm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp cơ sở lý thuyết và khảo sát thực tế:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14 dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Làm rõ mô hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt, phản ánh chi tiết việc vận hành phần mềm MISA trên mẫu sổ Nhật ký chung và các phương pháp hạch toán hàng tồn kho (FIFO, kê khai thường xuyên), phương pháp khấu hao đường thẳng.
    • Đưa ra số liệu cụ thể về cơ cấu lao động giai đoạn 2021 – 2023: tổng nhân sự tăng từ 69 người lên 122 người (mức tăng trưởng trên 32% mỗi năm); lao động nam chiếm 79,51% và lao động phổ thông chiếm 78,69% vào năm 2023.
    • Trích dẫn đầy đủ hệ thống sổ cái tài khoản thực tế (TK 511, 515, 711, 632, 642, 811, 821, 911) và chứng từ minh họa (Phiếu xuất kho số 302, Giấy báo có tháng 12) phát sinh tại Quý IV/2023.
  • Đóng góp của tác giả: Chỉ ra các điểm hạn chế trong khâu ghi nhận doanh thu và phân bổ chi phí của doanh nghiệp may mặc quy mô nhỏ; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của Công ty Thiên Việt, có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các đơn vị kinh doanh cùng lĩnh vực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Các số liệu tài chính tổng hợp chỉ được khảo sát trong giai đoạn 2021 – 2023 và hệ thống chứng từ thực tế chỉ tập trung minh họa trong Quý IV năm 2023. Nghiên cứu thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt) nên các phát hiện mang tính đặc thù của doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ, chưa bao quát toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Hạn chế từ tác giả: Tác giả tự nhận định do trình độ chuyên môn của sinh viên thực tập và thời gian chuẩn bị có hạn nên nội dung phân tích chưa thể bao quát toàn diện mọi khía cạnh chuyên sâu về kế toán thuế và quản trị tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng theo dõi chuỗi số liệu tài chính trong các năm tiếp theo (2024 trở đi), đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí giá thành may mặc và đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế sau khi áp dụng các giải pháp hoàn thiện.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp vào bên Nợ TK 511 và quy trình vận hành phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dệt may: Tham khảo cách thức thiết lập cơ cấu tổ chức phòng kế toán tinh gọn (gồm Kế toán trưởng kiêm tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán giá thành, Thủ quỹ) và quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng thiết kế, in ấn, cắt may đến khâu xuất kho tiêu thụ và ghi nhận kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp xử lý bảng tính Excel, với niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

2. Hình thức sổ kế toán và các phương pháp hạch toán hàng tồn kho, khấu hao TSCĐ tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính. Về hàng tồn kho, công ty thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá trị xuất kho là Nhập trước – Xuất trước (FIFO). Về tài sản cố định, đơn vị trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Thiên Việt được tổ chức gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (kiêm nhiệm Kế toán tổng hợp phụ trách chung và tham mưu tài chính), Kế toán vật tư (theo dõi nhập - xuất - tồn kho vật tư), Kế toán giá thành (tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm may mặc) và Thủ quỹ (quản lý tiền quỹ, thu chi tiền mặt).

4. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty có sự thay đổi như thế nào qua 3 năm (2021 - 2023)?
Quy mô lao động tăng từ 69 người (2021) lên 92 người (2022) và đạt 122 người (2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ áp đảo từ 78,26% đến 79,71% do tính chất sản xuất xưởng may; về trình độ, lao động phổ thông chiếm đa số với tỷ trọng tăng dần từ 63,77% (2021) lên 78,69% (2023), trong khi lao động có trình độ cao đẳng, đại học giữ ổn định từ 23 đến 26 người.

5. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại không được theo dõi qua tài khoản riêng 521 mà được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) để giảm trừ trực tiếp doanh thu phát sinh trong kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Diễm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, cơ cấu nhân sự và quy trình chứng từ sổ sách tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt trong giai đoạn 2021 – 2023. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào những hạn chế thực tế trong việc phân bổ chi phí và ghi nhận doanh thu, góp phần cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ.