Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn quản lí dự án ACMEC" được thực hiện bởi sinh viên Hồ Phương Thảo (lớp Kế toán, khóa 2020 - 2024, Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Sông Hương vào tháng 7 năm 2024.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự cạnh tranh ngày càng cao giữa các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Để bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Trong hệ thống quản lý, bộ phận kế toán giữ vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn. Đối với Công ty Cổ phần tư vấn quản lý dự án ACMEC – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn và quản lý các dự án công trình xây dựng – công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt, phản ánh trực tiếp hiệu quả tài chính và sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng này cùng với thực tế tích lũy trong kỳ thực tập, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài trên.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn quản lý dự án ACMEC, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn quản lý dự án ACMEC.
  • Thứ ba: Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn quản lý dự án ACMEC.

Phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần tư vấn quản lý dự án ACMEC.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm (2021 - 2023). Các chứng từ, sổ sách kế toán và nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa cho công tác hạch toán kế toán được thu thập trong tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý được tác giả vận dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) về "Doanh thu".
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, trọng tâm là các điều khoản: Điều 56 (Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập khác), Điều 57 (Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 511), Điều 62 (Kế toán giá vốn hàng bán - TK 632), Điều 64 (Kế toán chi phí quản lý kinh doanh - TK 642), Điều 65 (Kế toán thu nhập khác - TK 711), Điều 66 (Kế toán chi phí khác - TK 811), Điều 67 (Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - TK 821), Điều 68 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh - TK 911).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai nhóm phương pháp:

  1. Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc và tổng hợp lý luận từ tài liệu, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật tại thư viện nhà trường liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp quan sát, mô tả: Quan sát quy trình làm việc thực tế tại phòng kế toán, theo dõi quy trình nhập liệu nghiệp vụ kinh tế trên phần mềm kế toán MISA, nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giữa các phòng ban.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Thái Thanh) và nhân viên kế toán tại doanh nghiệp về các nghiệp vụ phát sinh và vướng mắc trong hạch toán.
  1. Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các hóa đơn, chứng từ gốc, số liệu kế toán thành quy trình hạch toán và chu trình xử lý chứng từ hoàn chỉnh.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 3 năm 2021, 2022, 2023.
  • Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu số liệu kế toán qua từng năm nhằm phát hiện sự biến động và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
  • Phương pháp mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp, bộ máy kế toán và trình tự ghi sổ kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Báo cáo tài chính giai đoạn 2021 - 2023 của công ty, bao gồm Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD).
  • Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tháng 12/2023: Hóa đơn GTGT đầu vào số 135, Giấy báo Có tiền lãi ngân hàng tháng 12/2023, Phiếu nhập kho, Phiếu chi tiền mạng, Phiếu thu, Phiếu chi, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 154, 911.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của chủ sở hữu. Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, tuân thủ 5 điều kiện luật định.
  • Phân loại doanh thu và thu nhập: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá); Thu nhập khác (thanh lý tài sản, tiền phạt hợp đồng).
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng chi phí bỏ ra trong kỳ, xác định qua công thức: $$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$
  • Tổ chức hạch toán các tài khoản:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111, 5112, 5113, 5118). Thông tư 133 không sử dụng tài khoản 521, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
    • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Không mở tài khoản cấp hai, phản ánh doanh thu tiền lãi, lợi nhuận được chia.
    • Tài khoản 711 (Thu nhập khác): Phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh thông thường.
    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh giá vốn sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Thay thế cho TK 641 và TK 642 của Thông tư 200, bao gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác).
    • Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN): Gồm TK 8211 (Hiện hành) và TK 8212 (Hoãn lại).
    • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để xác định lãi hoặc lỗ cuối kỳ kế toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn quản lí dự án ACMEC

Chương 2 đi sâu phản ánh đặc điểm tổ chức và số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần tư vấn quản lý dự án ACMEC:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty hoạt động trong ngành tư vấn, quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và hạ tầng kỹ thuật. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gọn nhẹ.
  • Tình hình tài chính và lao động (2021 - 2023): Văn bản phân tích cơ cấu lao động theo trình độ, biến động tổng tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tiếp thông qua các bảng thống kê số liệu tổng hợp.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, vận hành trên phần mềm kế toán MISA. Phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Thực trạng kế toán doanh thu và thu nhập:
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (chủ yếu là TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn). Căn cứ theo hợp đồng tư vấn quản lý dự án và biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, kế toán xuất Hóa đơn GTGT điện tử, ghi nhận doanh thu vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
    • Doanh thu tài chính: Hạch toán vào TK 515 nguồn lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh hàng tháng, căn cứ vào Giấy báo Có của ngân hàng (minh họa cụ thể qua Giấy báo Có tiền lãi tháng 12/2023 và Sổ Cái TK 515).
    • Kế toán các khoản giảm trừ: Đơn vị không phát sinh nhiều khoản giảm trừ do đặc thù cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý dự án xây dựng.
  • Thực trạng kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
    • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 để kết chuyển chi phí thực hiện dịch vụ tư vấn tập hợp từ TK 154 (chi phí nhân công khảo sát, tư vấn, chi phí dịch vụ mua ngoài). Chứng từ kiểm tra gồm Hóa đơn GTGT đầu vào số 135, Phiếu nhập kho, Sổ Nhật ký chung TK 154 và Sổ Cái TK 632.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán trên TK 642 (chủ yếu là chi phí quản lý văn phòng, tiền lương bộ máy điều hành, tiền mạng viễn thông qua Phiếu chi tiền mạng, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 642).
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh phí chuyển tiền, phí dịch vụ tài khoản phát sinh tại ngân hàng.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối tháng 12/2023, kế toán thực hiện kết chuyển bên Nợ TK 511, TK 515 sang bên Có TK 911; kết chuyển bên Có TK 632, TK 642, TK 635 sang bên Nợ TK 911. Sau khi bù trừ, kế toán tính thuế TNDN phải nộp qua TK 821 và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế vào TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn quản lý dự án ACMEC

Chương 3 đưa ra các đánh giá và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tuân thủ đúng các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; vận dụng phần mềm MISA hỗ trợ tính toán và in ấn sổ sách kế toán thuận tiện; hạch toán doanh thu kịp thời khi có biên bản nghiệm thu giai đoạn dự án.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Quá trình chuyển giao chứng từ nghiệm thu từ các công trình xây dựng ở xa về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ; việc phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trên TK 154 cho từng dự án tư vấn chưa được chi tiết hóa triệt để; chưa khai thác hết các tiện ích phân tích báo cáo tài chính quản trị trên phần mềm MISA.
  • Các biện pháp đề xuất:
    • Về tổ chức công tác kế toán: Hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ, quy định rõ thời hạn bàn giao chứng từ từ ban quản lý dự án về phòng kế toán; tăng cường kiểm tra, đối chiếu số liệu định kỳ giữa kế toán viên và kế toán trưởng.
    • Về kỹ thuật hạch toán: Mở các sổ kế toán chi tiết theo dõi chi phí và doanh thu riêng cho từng công trình, hợp đồng tư vấn quản lý dự án; hạch toán rành mạch các chi phí phát sinh để tính đúng giá thành dịch vụ.
    • Về công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Khai thác chuyên sâu các phân hệ tự động của phần mềm kế toán MISA, thực hiện kết chuyển chi phí và doanh thu định kỳ tự động, lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các hợp đồng dự án kéo dài nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết hệ thống hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn quản lý dự án ACMEC theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thông qua việc tổng hợp chứng từ, sổ sách và tài khoản áp dụng trong tháng 12/2023:

Hoạt động kế toán Tài khoản áp dụng Chứng từ gốc chủ yếu Sổ sách kế toán sử dụng
Doanh thu dịch vụ TK 511 (5113) Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu, Hóa đơn GTGT Sổ Nhật ký chung TK 511, Sổ Cái TK 511
Doanh thu tài chính TK 515 Giấy báo Có tiền lãi ngân hàng Sổ Cái TK 515
Thu nhập khác TK 711 Giấy báo Có, Phiếu thu, Biên bản thanh lý Sổ Cái TK 711, Sổ chi tiết TK 711
Giá vốn dịch vụ TK 632, TK 154 Hóa đơn GTGT đầu vào (số 135), Phiếu nhập kho Sổ Nhật ký chung TK 154, Sổ Cái TK 632
Chi phí quản lý TK 642 (6422) Phiếu chi tiền mạng, bảng lương, Hóa đơn GTGT Sổ Nhật ký chung TK 642, Sổ Cái TK 642
Chi phí tài chính TK 635 Giấy báo Nợ ngân hàng, chứng từ phí dịch vụ Sổ Cái TK 635, Sổ chi tiết TK 635
Xác định kết quả KD TK 911, TK 821 Bảng tính kết quả HĐKD, Tờ khai thuế TNDN Sổ Cái TK 911, Sổ Cái TK 821

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có hệ thống các quy định kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14 dành riêng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty ACMEC, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp trên phần mềm MISA. Tác giả đã chỉ ra các hạn chế mang tính đặc thù ngành tư vấn xây lắp và đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần tư vấn quản lý dự án ACMEC; các số liệu chứng từ, sổ sách minh họa nghiệp vụ kinh tế chỉ tập trung thu thập trong tháng 12 năm 2023 nên chưa phản ánh toàn diện các biến động doanh thu, chi phí mang tính chu kỳ hoặc thời vụ của toàn bộ niên độ kế toán.
  • Do giới hạn về thời gian thực tập và kiến thức chuyên môn của sinh viên, khóa luận chưa đi sâu phân tích các vấn đề phức tạp như kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các chủ đầu tư nợ đọng vốn công trình, hoặc hạch toán trích lập chi phí bảo hành dịch vụ tư vấn dự án kéo dài qua nhiều năm tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng gói thầu dự án tư vấn quản lý công trình xây dựng.
  • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát nội bộ và quy trình quản trị rủi ro thanh toán trong các hợp đồng tư vấn đầu tư xây dựng cơ bản.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hoặc xây dựng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp, tư vấn dự án: Có thể tham khảo quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cách thức xử lý luân chuyển chứng từ dịch vụ và kinh nghiệm vận hành ghi sổ chứng từ trên phần mềm MISA.

Các phần đáng tham khảo:

  • Chương 1: Hệ thống hóa đầy đủ nguyên tắc kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết cấu tài khoản (đặc biệt là việc loại bỏ TK 521 để theo dõi giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511 và gộp chi phí bán hàng, chi phí quản lý vào TK 642).
  • Chương 2: Hệ thống mẫu biểu sổ sách minh họa thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 911 và quy trình hạch toán chi phí dịch vụ dở dang qua TK 154).

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận được nghiên cứu tại đơn vị nào và do ai hướng dẫn khoa học?
Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần tư vấn quản lý dự án ACMEC (Huế) bởi sinh viên Hồ Phương Thảo, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Sông Hương thuộc Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, hoàn thành vào tháng 7 năm 2024.

2. Công ty ACMEC áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng hình thức ghi sổ gì?
Công ty Cổ phần tư vấn quản lý dự án ACMEC áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.

3. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty ACMEC là gì và doanh thu chủ yếu phát sinh từ đâu?
Công ty ACMEC hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực tư vấn và quản lý dự án các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và hạ tầng kỹ thuật. Doanh thu của công ty phát sinh chủ yếu từ hoạt động cung ứng dịch vụ tư vấn quản lý dự án, được theo dõi trên tài khoản 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ).

4. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như hệ thống cũ. Toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi.

5. Các tài khoản chi phí nào được công ty kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ?
Cuối kỳ kế toán, công ty kết chuyển các khoản chi phí phát sinh sang bên Nợ của tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), bao gồm: Giá vốn hàng bán (kết chuyển từ bên Có TK 632), Chi phí quản lý kinh doanh (kết chuyển từ bên Có TK 642), Chi phí tài chính (kết chuyển từ bên Có TK 635), Chi phí khác (kết chuyển từ bên Có TK 811 nếu có) và Chi phí thuế TNDN (kết chuyển từ bên Có TK 821).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Phương Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn quản lý dự án ACMEC trong giai đoạn 2021 - 2023, minh họa cụ thể qua các nghiệp vụ phát sinh tháng 12 năm 2023 trên phần mềm kế toán MISA. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã chỉ rõ các điểm tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí dịch vụ, đồng thời đưa ra các đề xuất hoàn thiện có giá trị áp dụng thiết thực cho doanh nghiệp.