Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến Thu” do sinh viên Nguyễn Thị Xuân Quỳnh (mã sinh viên: 20K4050458, niên khóa 2020 – 2024, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Kim Thoa vào năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề trong điều kiện nền kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến đổi sau đại dịch Covid-19, dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Để tồn tại và duy trì hiệu quả hoạt động, các đơn vị kinh doanh cần phát huy thế mạnh, nâng cao năng lực cung ứng sản phẩm, dịch vụ và đáp ứng kịp thời thị hiếu khách hàng. Trong cơ chế quản lý kinh tế – tài chính, kế toán giữ vai trò cung cấp thông tin kịp thời, có tính pháp lý và độ tin cậy cao, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp. Đối với doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và chiến lược cung ứng dịch vụ là mắt xích quyết định hiệu quả kinh doanh. Do đó, công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu quản lý then chốt, phản ánh thành quả lao động cuối cùng và đóng vai trò trọng yếu trong việc đánh giá hiệu quả vận hành của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến Thu.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
    2. Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến Thu.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục các nhược điểm và góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến Thu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến Thu.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Tiến Thu, có trụ sở chính tại số 179 Phan Châu Trinh, Phường Phước Ninh, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.
    • Về thời gian: Khóa luận sử dụng thông tin, số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022 để phân tích tổng quát nguồn lực và dữ liệu chi tiết Quý II năm 2023 để minh họa các nghiệp vụ kế toán phát sinh.
    • Về nội dung: Tập trung vào quy trình ghi nhận, hạch toán kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu, các loại chi phí và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam, trọng tâm gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác”: Quy định các khái niệm, nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm các quy định cụ thể tại Điều 79 (Kế toán doanh thu), Điều 81 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Điều 89 (Kế toán giá vốn hàng bán), Điều 91 (Kế toán chi phí bán hàng), Điều 92 (Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp), Điều 93 (Kế toán thu nhập khác), Điều 94 (Kế toán chi phí khác), Điều 95 (Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Điều 96 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh).

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong cơ sở lý luận được tổng hợp theo bảng sau:

Mã tài khoản Tên tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Chức năng phản ánh trong quy trình kế toán
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ (chi tiết qua các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Không có số dư cuối kỳ.
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Theo dõi chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213). Kết chuyển sang TK 511 vào cuối kỳ.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh tiền lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái. Kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
TK 711 Thu nhập khác Ghi nhận các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh thông thường như thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý thu hồi được.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ; trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
TK 635 Chi phí tài chính Theo dõi chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.
TK 641 Chi phí bán hàng Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (chi tiết thành 7 tài khoản cấp hai: 6411 đến 6418).
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Tập hợp chi phí quản lý chung của doanh nghiệp như lương nhân viên quản lý, khấu hao tài sản văn phòng, dịch vụ mua ngoài, dự phòng nợ phải thu khó đòi (chi tiết thành 8 tài khoản cấp hai: 6421 đến 6428).
TK 811 Chi phí khác Phản ánh các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện riêng biệt như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng.
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và các khoản chi phí hợp lý trong kỳ để xác định lãi hoặc lỗ trước thuế, kết chuyển sang TK 421.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình tiếp nhận chứng từ kế toán từ nhân viên bán hàng tại các cửa hàng, quy trình kiểm tra xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ và thao tác ghi nhận vào phần mềm AMIS Kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn Kế toán trưởng (Anh Lê Thế Đạt) và các nhân viên trong Phòng Kế toán nhằm xác minh cách thức xử lý, hạch toán các nghiệp vụ đặc thù tại đơn vị.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC, các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống sổ sách kế toán do công ty cung cấp.
    • Phương pháp thu thập chứng từ: Thu thập, sao chụp các chứng từ kế toán thực tế như hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, hợp đồng mua bán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Nhóm phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu phản ánh nguồn nhân lực, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua 3 năm (2020 – 2022).
    • Phương pháp mô tả: Sử dụng ngôn ngữ mô tả kết hợp các sơ đồ kế toán để trình bày quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán máy và các bút toán định khoản phát sinh.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, số liệu tổng hợp giai đoạn 2020 – 2022, chứng từ kế toán gốc và sổ sách chi tiết, sổ cái phát sinh trong Quý II năm 2023 tại Công ty TNHH Tiến Thu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán căn bản theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Khái niệm và ý nghĩa: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu là nguồn bù đắp chi phí đã bỏ ra, tạo điều kiện tái sản xuất và luân chuyển vốn. Kết quả kinh doanh là thành quả cuối cùng sau một thời kỳ nhất định, gồm kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác, biểu hiện bằng số lãi hoặc lỗ.
  • Nhiệm vụ kế toán: Ghi nhận, phản ánh kịp thời, chính xác nghiệp vụ phát sinh; theo dõi chặt chẽ doanh thu, chi phí theo đúng chuẩn mực; tham mưu quản lý dòng tiền và thu hồi công nợ; cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính và hoạch định chiến lược kinh doanh.
  • Các phương thức thanh toán: Phân loại theo loại tiền thanh toán (bằng tiền mặt hoặc không dùng tiền mặt qua ngân hàng) và phân loại theo thời điểm thanh toán (thanh toán trực tiếp hoặc trả chậm, trả góp).
  • Hạch toán doanh thu và thu nhập: Trình bày kết cấu và phương pháp định khoản trên các tài khoản TK 511, TK 521, TK 515, TK 711. Nêu rõ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14.
  • Kế toán chi phí: Phân tích nguyên tắc hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), các phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp giá bán lẻ áp dụng cho bán lẻ, siêu thị). Trình bày nội dung, kết cấu của chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Trình bày công thức tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác và lợi nhuận trước thuế. Minh họa quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí sang bên Nợ và bên Có của TK 911 để kết chuyển số lãi hoặc lỗ vào TK 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến Thu

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tiễn thực hiện công tác kế toán:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Tiến Thu thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0400126575 ngày 17/03/1995 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp, khởi đầu từ cơ sở kinh doanh xe gắn máy năm 1986. Người đại diện theo pháp luật là Ông Lê Văn Tiếng. Trụ sở đặt tại 179 Phan Châu Trinh, Phường Phước Ninh, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Đến ngày 04/03/2023, công ty đã qua 26 lần điều chỉnh đăng ký kinh doanh. Vốn điều lệ và vốn góp thực tế đến ngày 31/12/2022 ghi nhận mức 90 tỷ đồng.
  • Quá trình phát triển mạng lưới: Từ hệ thống 4 cửa hàng tại Đà Nẵng giai đoạn 1995 – 2011 (207 Phan Châu Trinh, 41 Điện Biên Phủ, Liên Chiểu, 37 Điện Biên Phủ), công ty mở rộng sang Quảng Nam vào năm 2012 với các cửa hàng tại Vĩnh Điện và Tam Kỳ; mở cửa hàng Đống Đa năm 2014; khai trương HEAD Honda đầu tiên tại Ngũ Hành Sơn vào ngày 22/10/2015; HEAD Tiến Thu 2 tại Duy Xuyên năm 2016; HEAD Tiến Thu 3 tại TP. Hội An ngày 28/12/2018; và HEAD Tiến Thu 4 tại Quận Cẩm Lệ năm 2020.
  • Ngành nghề kinh doanh: Lĩnh vực chính là bán buôn, bán lẻ mô tô, xe máy (mã ngành 4541 - ngành chính); bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy (mã ngành 4530); bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy (mã ngành 4542); đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa (mã ngành 4610); bán buôn máy móc, thiết bị khác (mã ngành 4659); hoạt động đại lý và môi giới bảo hiểm (mã ngành 6622).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc chỉ đạo các phòng chức năng: Tài chính Kế toán, Kiểm soát, Bán hàng, Kho vận, Dịch vụ - Phụ tùng, Nhân sự, Marketing, Chăm sóc khách hàng, Công nghệ. Phòng Kế toán do Kế toán trưởng Lê Thế Đạt phụ trách, tổ chức hạch toán theo hình thức kế toán máy, ứng dụng phần mềm AMIS Kế toán.
  • Thực tiễn hạch toán Quý II/2023:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng các chứng từ thực tế gồm Hợp đồng mua bán, Phiếu thu, Phiếu xuất kho theo hóa đơn số 00012895 (bán xe cho khách hàng Trần Quốc Linh); Hóa đơn GTGT số 00020522 (bán xe cho Công ty TNHH Ô Tô, Xe máy Hùng Vân); Hóa đơn GTGT bán phụ tùng kèm phiếu xuất kho và phiếu thu số 00013288; Phiếu xuất kho dịch vụ theo hóa đơn số 00013758; Phiếu xuất kho hàng khuyến mãi.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Trích Sổ Cái TK 515 ghi nhận lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán; Sổ Cái TK 711 ghi nhận các khoản thu nhập khác phát sinh trong quý.
    • Chi phí kinh doanh: Minh họa chi phí giá vốn (TK 632) từ phiếu xuất kho; chi phí tài chính qua trích Sổ Cái TK 635; chi phí bán hàng qua trích Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 6411 (chi phí nhân viên); chi phí quản lý doanh nghiệp qua trích Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 642 gắn với hóa đơn mua văn phòng phẩm tháng 4/2023, hóa đơn tiền điện số 1551261, tiền nước số 01064080, cước dịch vụ viễn thông số 443580; chi phí khác qua trích Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 811.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý II năm 2023 và sơ đồ tổng hợp các bút toán kết chuyển từ các tài khoản doanh thu, chi phí vào TK 911.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến Thu

Chương 3 trình bày các đánh giá và biện pháp hoàn thiện dựa trên khảo sát thực tế:

  • Đánh giá chung: Công ty duy trì bộ máy kế toán chuyên nghiệp, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm AMIS Kế toán hỗ trợ xử lý số liệu nhanh chóng giữa các cửa hàng, đại lý và văn phòng công ty.
  • Các tồn tại, hạn chế: Khâu luân chuyển chứng từ từ các showroom và HEAD trực thuộc về phòng kế toán trung tâm đôi khi còn độ trễ; công tác kiểm tra, đối chiếu hóa đơn dịch vụ sửa chữa và phụ tùng với doanh thu thực tế phát sinh cần kiểm soát chặt chẽ hơn; việc theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu, khuyến mãi và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cần được chuẩn hóa để đảm bảo tính phù hợp của từng kỳ kế toán.
  • Đề xuất giải pháp:
    • Đối với tổ chức công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, kiểm soát và lưu trữ chứng từ điện tử; tăng cường tính liên kết và phân quyền trên phần mềm AMIS Kế toán giữa bộ phận bán hàng, kho và kế toán để giảm thiểu sai sót dữ liệu.
    • Đối với kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Chuẩn hóa việc ghi nhận doanh thu đối với các gói dịch vụ bảo dưỡng đi kèm chương trình khuyến mãi của Honda; tăng cường quản lý giá vốn phụ tùng thay thế; rà soát việc tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh tại từng chi nhánh nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi nhận doanh thu và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trong Quý II năm 2023 tại Công ty TNHH Tiến Thu, phản ánh đầy đủ hoạt động của một doanh nghiệp thương mại kết hợp dịch vụ sửa chữa xe máy.
  • Hệ thống hóa các chứng từ nghiệp vụ phát sinh có thật tại doanh nghiệp, bao gồm hợp đồng mua bán xe máy, hóa đơn bán buôn (Công ty TNHH Ô Tô, Xe máy Hùng Vân), hóa đơn bán lẻ (khách hàng Trần Quốc Linh), hóa đơn phụ tùng, phiếu xuất kho dịch vụ, phiếu xuất kho hàng khuyến mãi cùng các hóa đơn chi phí điện thoại, điện thoại viễn thông, điện, nước và văn phòng phẩm.
  • Minh họa quy trình hạch toán chi tiết từ sổ kế toán chi tiết, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 6411, 642, 811 sang TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý II năm 2023 trên phần mềm AMIS Kế toán.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình kế toán tại doanh nghiệp phân phối xe máy ủy nhiệm chính thức (HEAD Honda); chỉ ra các điểm cần hoàn thiện trong khâu kiểm soát chứng từ bán hàng và phân bổ chi phí, từ đó đưa ra các kiến nghị cải tiến phù hợp với điều kiện vận hành của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu kế toán minh họa cho quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào Quý II năm 2023, chưa phản ánh trọn vẹn sự biến động doanh thu và chi phí qua các mùa cao điểm trong cả năm tài chính.
  • Về phạm vi phân tích: Phân tích tình hình tài chính 3 năm (2020 – 2022) chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp trong bối cảnh đơn vị đang phục hồi sau dịch Covid-19, chưa đi sâu đánh giá các tác động tài chính dài hạn. Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên chưa phân tích sâu các nghiệp vụ thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu trên toàn bộ niên độ kế toán của nhiều năm liền kề để đánh giá tính chu kỳ của doanh thu kinh doanh xe máy và phụ tùng.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế kế toán các chương trình hỗ trợ bán hàng, chiết khấu thương mại và khuyến mại phức tạp theo chính sách của các hãng sản xuất xe máy lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh xe máy, phụ tùng và dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng, đặc biệt là hệ thống đại lý ủy nhiệm.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao:

  • Quy trình hạch toán kết hợp giữa bán buôn, bán lẻ hàng hóa (mô tô, xe máy, phụ tùng) và cung ứng dịch vụ kỹ thuật sửa chữa trên phần mềm kế toán máy.
  • Mẫu biểu thực tế và cách luân chuyển chứng từ: hóa đơn bán lẻ xe, hóa đơn bán sỉ, phiếu xuất kho phụ tùng, phiếu xuất kho khuyến mãi và trích xuất Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?

Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Tiến Thu, có trụ sở tại 179 Phan Châu Trinh, Phường Phước Ninh, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Lĩnh vực hoạt động chính là bán buôn, bán lẻ mô tô, xe máy, phụ tùng và cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe máy (trong đó có hệ thống HEAD do Honda ủy nhiệm).

Phần mềm kế toán nào được áp dụng tại đơn vị thực tập?

Công ty TNHH Tiến Thu áp dụng phần mềm AMIS Kế toán để thực hiện hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, quản lý danh mục chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Số liệu minh họa nghiệp vụ kế toán trong khóa luận được thu thập vào thời gian nào?

Số liệu minh họa chi tiết cho các nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong Quý II năm 2023, kết hợp với số liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 3 năm 2020 – 2022.

Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp quy kế toán nào?

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về doanh thu và thu nhập khác, cùng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Các loại doanh thu chính phát sinh tại Công ty TNHH Tiến Thu gồm những gì?

Doanh thu của công ty phát sinh từ ba nguồn chính: doanh thu bán hàng hóa (xe mô tô, xe máy các loại), doanh thu bán phụ tùng và doanh thu từ dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế linh kiện xe máy.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Xuân Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Tiến Thu thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm AMIS Kế toán trong Quý II năm 2023. Các giải pháp được đề xuất xuất phát từ khảo sát thực tế, tập trung vào hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý chi phí. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán trong loại hình doanh nghiệp thương mại - dịch vụ phân phối xe máy.