Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập toàn cầu hóa, tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước ngày càng trở nên gay gắt. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại – nơi giữ vai trò cầu nối trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng – hoạt động bán hàng (tiêu thụ sản phẩm) là khâu cuối cùng và giữ vị trí quyết định đến toàn bộ chu trình luân chuyển vốn. Việc tiêu thụ hàng hóa giúp doanh nghiệp thu hồi vốn bằng tiền, bù đắp chi phí kinh doanh đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận tích lũy để tái đầu tư, mở rộng quy mô hoạt động.

Để tổ chức quản lý hiệu quả hoạt động bán hàng, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính chủ chốt. Tổ chức kế toán bán hàng một cách khoa học, kịp thời và chính xác cung cấp thông tin đáng tin cậy cho ban lãnh đạo doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Ngọc Kiều (lớp D9LT-KT4, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Điện Lực) dưới sự hướng dẫn của giảng viên Ngô Thị Thúy Ngân đã tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn ô tô Nisun".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Ô tô Nisun.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các định hướng, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ô tô Nisun (Km 12, đường 32, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2013 và các hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế trong tháng 02/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

Tác giả căn cứ vào hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có sửa đổi, bổ sung).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; nguyên tắc ghi nhận theo giá gốc.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Kỳ kế toán (niên độ kế toán): Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND).
  • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính theo mô hình hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng: Mẫu biểu B01-DNN (Bảng cân đối kế toán), F01-DNN (Bảng cân đối tài khoản), B02-DNN (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), B03-DNN (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), B09-DNN (Bản thuyết minh báo cáo tài chính).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp kế toán và nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng thanh toán lương, Bảng tính khấu hao TSCĐ.
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất (TK 156, TK 152, TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911, TK 421...) để phản ánh mối quan hệ đối ứng trong các nghiệp vụ bán hàng và kết chuyển kinh doanh.
  • Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp thực tế đích danh đối với mặt hàng ô tô nguyên chiếc và phương pháp bình quân gia quyền đối với phụ tùng, vật tư sửa chữa.
  • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Lập các bảng tổng hợp chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và hệ thống Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các năm tài chính (2012 - 2013) để phân tích thực trạng hoạt động.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu kế toán thực tế trích xuất từ phần mềm kế toán, hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, hóa đơn bán lẻ, chứng từ thanh toán và bảng biểu kinh doanh do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Ô tô Nisun cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ô tô Nisun

Chương 1 giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp:

    • Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH Ô TÔ NISUN (Tên quốc tế: NISUN AUTO COMPANY LIMITED; viết tắt: NISIN AUTO CO.).
    • Mã số thuế: 0105268822; Vốn điều lệ ban đầu 18 tỷ đồng (18.1558).
    • Trụ sở: Km 12, đường 32, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
    • Doanh nghiệp được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105268822 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 20/04/2011, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 02/06/2014.
    • Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh ô tô du lịch, ô tô chuyên dùng và phụ tùng thay thế; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe cơ giới.
  • Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo tổng hợp số liệu thực tế giai đoạn 2012 – 2013 qua Biểu 2.1:

STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 So sánh +/- (Số tiền) So sánh %
01 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - - 90.185 89,0%
02 Giá vốn hàng bán - - 89.424 88,3%
03 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - - 894.762 156,3%
04 Doanh thu hoạt động tài chính - - 16.935 68,8%
05 Chi phí tài chính - - 1.116 13,4%
06 Thu nhập khác - - 2.866 281,1%
07 Chi phí bán hàng - - 3.450 81,6%
08 Chi phí quản lý doanh nghiệp - - 1.411 41,5%
09 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh - - 136.760 48,19%
  • Mô hình tổ chức bộ máy quản lý: Công ty áp dụng mô hình tổ chức trực tuyến gồm: Hội đồng thành viên/Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Giám đốc điều hành $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng:

    • Phòng Hành chính – Nhân sự
    • Phòng Tài chính – Kế toán
    • Phòng Chăm sóc khách hàng (CSKH)
    • Phòng Dịch vụ
    • Phòng Kinh doanh
    • Phòng Phụ tùng
    • Phòng Đào tạo
  • Quy trình kinh doanh:

    • Đối với mua ô tô: Khách hàng đặt hàng $\rightarrow$ Ký hợp đồng và đặt cọc $\rightarrow$ Công ty nhập xe $\rightarrow$ Khách hàng thanh toán $\rightarrow$ Giao hàng.
    • Đối với mua phụ tùng/dịch vụ: Khách hàng đặt hàng/yêu cầu sửa chữa $\rightarrow$ Xử lý đơn hàng (xuất kho bán lẻ hoặc xuất sửa chữa) $\rightarrow$ Khách hàng thanh toán $\rightarrow$ Giao hàng và hoàn thành dịch vụ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm:

    • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chỉ đạo công tác tài chính kế toán, kiểm tra chứng từ, lập kế hoạch tài chính và Báo cáo tài chính.
    • Kế toán tổng hợp: Lên sổ tổng hợp, tổng hợp báo cáo thuế và chứng từ hàng tháng.
    • Kế toán xưởng dịch vụ: Theo dõi các chi phí và doanh thu sửa chữa dịch vụ.
    • Kế toán bán hàng: Theo dõi doanh thu, công nợ và giá vốn bán ô tô.
    • Thủ quỹ: Thực hiện thu, chi tiền mặt dựa trên chứng từ hợp lệ, quản lý quỹ tiền mặt.
  • Trình tự ghi sổ kế toán máy: Chứng từ gốc được kiểm tra và nhập vào phần mềm $\rightarrow$ Phần mềm tự động kết xuất dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung và các Sổ/thẻ kế toán chi tiết $\rightarrow$ Định kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết và Sổ Cái $\rightarrow$ Lập Bảng cân đối tài khoản $\rightarrow$ Lập Báo cáo tài chính.


Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô tô Nisun

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng, chi phí kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh qua các chứng từ thực tế tháng 02/2014:

  • Đặc điểm hàng hóa kinh doanh và công tác quản lý:

    • Sản phẩm kinh doanh chính: Các dòng xe Nissan (Nissan Sunny N17, Nissan Teana, Nissan Juke, Nissan Navara, xe khách NV350 Urvan...) và các phụ tùng, phụ kiện lắp đặt đi kèm (nắp thùng cao, nắp thùng sau CANO, phụ tùng cơ giới).
    • Quản lý kho: Thực hiện xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh đối với từng lô xe ô tô nguyên chiếc (theo số khung, số máy, model), và áp dụng phương pháp bình quân gia quyền đối với các mặt hàng phụ tùng, vật tư sửa chữa.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):

    • Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT, ví dụ PXK02/15-0236 ngày 01/02/2014 xuất kho 01 xe Nissan Sunny N17 XV số khung RN3BABN17EDV02061 với giá vốn 505.000.000 đồng; các phiếu xuất kho xe tải Navara LE, nắp thùng xe).
    • Sổ sách ghi nhận: Dữ liệu nhập vào Sổ chi tiết TK 632 (Mẫu S20-DNN), Bảng tổng hợp chi tiết TK 632 và kết chuyển vào Sổ Cái TK 632 (Mẫu S03b-DNN) cuối tháng để kết chuyển sang TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 632).
  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511):

    • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Đảm bảo đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán (chuyển giao rủi ro/lợi ích, không nắm giữ quyền quản lý, xác định chắc chắn doanh thu, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan).
    • Phương thức bán hàng: Bán trực tiếp qua kho và bán lẻ phụ tùng sửa chữa. Phương thức thanh toán gồm tiền mặt hoặc chuyển khoản; áp dụng chính sách đặt cọc 30% - 50% đối với khách hàng mới mua xe giá trị lớn.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT2/001, ví dụ Hóa đơn số 0002398 ngày 01/02/2014 xuất bán cho khách hàng Nguyễn Thị Linh Chi 01 xe ô tô Nissan Sunny N17 XV giá chưa thuế 513.364.000 đồng, thuế GTGT 10% là 51.636.000 đồng, tổng thanh toán 565.000.000 đồng; Phiếu thu số PT01/15-0152 thu tiền mặt).
    • Sổ sách ghi nhận: Sổ chi tiết TK 511 (Mẫu S20-DNN), Bảng tổng hợp chi tiết TK 511, Sổ Cái TK 511 và Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521):

    • Quy định hạch toán các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán theo quy định chuẩn mực kế toán.
    • Tác giả ghi nhận trong kỳ kế toán tháng 02/2014 tại công ty không phát sinh các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642):

    • Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng (Bảng thanh toán tiền lương Mẫu 02-LĐTL tháng 02/2014: lương phải trả 49.354.000 đồng, trích BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% là 8.000.000 đồng), cước viễn thông/Internet (Phiếu chi PC05/15-0058 số tiền 2.687.000 đồng), trích khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng (Bảng tính khấu hao TSCĐ Mẫu 06-TSCĐ số tiền 3.777.000 đồng). Tổng chi phí bán hàng phát sinh kết chuyển sang TK 911 là 67.818.000 đồng (hoặc số liệu chi tiết trên sổ kế toán).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp các chi phí chung phục vụ hoạt động bộ máy điều hành doanh nghiệp, chi phí khấu hao, chi phí văn phòng.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và Lợi nhuận chưa phân phối (TK 421):

    • Quy trình kết chuyển cuối kỳ trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái:
      • Kết chuyển Doanh thu thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911.
      • Kết chuyển Doanh thu tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911 (ví dụ lãi tiền gửi ngân hàng MB số tiền 306.848 đồng).
      • Kết chuyển Giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632.
      • Kết chuyển Chi phí quản lý kinh doanh/bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 642 (hoặc TK 641).
      • Kết chuyển Chi phí tài chính: Nợ TK 911 / Có TK 635.
      • Kết chuyển Chi phí thuế TNDN hiện hành: Nợ TK 911 / Có TK 821 (số tiền 10.188.000 đồng).
      • Kết chuyển Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Nợ TK 911 / Có TK 421 (số tiền 32.564.000 đồng) nếu có lãi, hoặc ngược lại nếu lỗ.

Chương 3: Phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô tô Nisun

Trên cơ sở phân tích thực trạng hạch toán, tác giả thực hiện đánh giá tổng thể công tác kế toán và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã xây dựng được mô hình bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, vận hành quy trình kinh doanh và ghi nhận doanh thu - chi phí trên phần mềm kế toán theo đúng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  • Phương hướng và các giải pháp đề xuất:
    • Về hình thức tổ chức tài chính kế toán: Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bộ phận kinh doanh, xưởng dịch vụ và phòng kế toán; tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và nhập liệu vào phần mềm máy tính.
    • Về các phần hành kế toán: Hoàn thiện việc theo dõi chi tiết các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh; rà soát và hoàn thiện quy trình kiểm soát công nợ phải thu của khách hàng mua xe và khách hàng sử dụng dịch vụ phụ tùng sửa chữa nhằm bảo toàn vốn kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả toàn diện cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức kế toán máy (Nhật ký chung) tại một doanh nghiệp phân phối ô tô có vốn điều lệ 18 tỷ đồng.
  • Cung cấp hệ thống chứng từ thực tế đầy đủ kèm theo mẫu biểu đối chiếu (từ Hóa đơn GTGT số 0002398, Phiếu xuất kho PXK02/15-0236, Phiếu thu PT01/15-0152, Phiếu chi PC05/15-0058, Bảng tính khấu hao Mẫu 06-TSCĐ đến Sổ chi tiết TK 632, TK 511, TK 641, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản).
  • Làm rõ tính phù hợp của việc kết hợp hai phương pháp tính giá vốn xuất kho trong cùng một doanh nghiệp: phương pháp thực tế đích danh cho ô tô nguyên chiếc có giá trị cao và phương pháp bình quân gia quyền cho phụ tùng, linh kiện thay thế.

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất các định hướng nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán bán hàng, nâng cao vai trò của công tác kế toán như một công cụ kiểm soát chi phí bán hàng, quản trị dòng tiền từ các hợp đồng bán xe và theo dõi công nợ khách hàng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung khảo sát phạm vi dữ liệu thực tế hạch toán trong một tháng (tháng 02/2014) tại Công ty TNHH Ô tô Nisun, do đó chưa phân tích được biến động doanh thu, giá vốn và kết quả kinh doanh mang tính chất mùa vụ của cả năm tài chính. Các giải pháp đề xuất mang tính định hướng nghiệp vụ thực tập.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp, nghiên cứu tác động của các chính sách thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT đối với ngành phân phối ô tô, và chuyển đổi hệ thống tài khoản theo các thông tư kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC).

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Người nghiên cứu kế toán ngành phân phối ô tô: Cung cấp quy trình hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bằng phần mềm kế toán máy với các bộ chứng từ gốc chuẩn hóa (Mẫu 01GTKT2/001, S03a-DNN, S03b-DNN, S20-DNN).

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho cho ô tô và phụ tùng?

Công ty TNHH Ô tô Nisun áp dụng đồng thời hai phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho:

  • Áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh đối với hàng hóa là ô tô nguyên chiếc (do ô tô là mặt hàng có giá trị cao, được quản lý theo từng lô hàng, số khung, số máy cụ thể).
  • Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền đối với nguyên vật liệu, phụ tùng và vật tư sửa chữa.

2. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Ô tô Nisun được thiết lập như thế nào?

  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Tổng Giám đốc và Giám đốc điều hành, phụ trách 7 phòng ban chức năng (Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Chăm sóc khách hàng, Dịch vụ, Kinh doanh, Phụ tùng, Đào tạo).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán xưởng dịch vụ, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Phòng kế toán được bố trí gần phòng Giám đốc để thuận tiện xử lý thông tin nghiệp vụ.

3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và chế độ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo mô hình hình thức kế toán Nhật ký chung, vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống sổ sử dụng gồm Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DNN) và các Sổ/thẻ kế toán chi tiết (Mẫu S20-DNN).

4. Quy trình thanh toán tiền mua xe ô tô áp dụng tại công ty diễn ra như thế nào?

  • Đối với khách hàng mua xe mới: Khách hàng phải đặt cọc trước từ 30% đến 50% tổng giá trị lô hàng khi ký hợp đồng và tiến hành thanh toán nốt phần còn lại ngay sau khi nhận xe cùng toàn bộ chứng từ đi kèm.
  • Đối với khách hàng thân thiết/lâu năm: Có thể thanh toán trực tiếp hoặc trả sau theo thời hạn quy định của công ty.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Ngọc Kiều đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô tô Nisun. Nghiên cứu cung cấp bức tranh hoàn chỉnh về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định giá xuất kho, kết cấu tài khoản và trình tự ghi sổ kế toán máy theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán trong việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ ô tô.