Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Giang Sơn

Khóa luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giang Sơn

Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giang Sơn. Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy trình.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Lê Thị Diễm Hương

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Giang Sơn

Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong công tác quản lý tài chính. Công ty TNHH Giang Sơn hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp và thương mại vật liệu. Quy trình kế toán tại đơn vị bảo đảm việc ghi nhận số liệu kịp thời, chuẩn xác. Doanh thu xây dựng phát sinh theo tiến độ nghiệm thu từng hạng mục công trình. Đơn vị áp dụng chuẩn mực kế toán hiện hành để theo dõi dòng tiền và công nợ khách hàng. Hệ thống sổ sách kế toán hỗ trợ phân bổ chi phí minh bạch. Việc phân định rạch ròi giữa doanh thu bán hàng và chi phí giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình tài chính thực tế. Mỗi hợp đồng xây lắp đều gắn liền với dự toán và tiến độ thi công cụ thể. Phòng kế toán chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ nghiệm thu trước khi xuất hóa đơn. Điều này ngăn ngừa sai sót và bảo đảm tuân thủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Nắm bắt doanh thu chuẩn xác tạo nền tảng vững chắc cho việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công ty Giang Sơn

Công ty TNHH Giang Sơn triển khai các dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp. Địa bàn hoạt động trải rộng đòi hỏi sự giám sát tài chính chặt chẽ. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được tinh gọn qua từng giai đoạn. Đội ngũ nhân sự chuyên môn đại học chiếm tỷ trọng cao. Doanh nghiệp tập trung tối ưu hóa chi phí nhân công để tái đầu tư trang thiết bị thi công hiện đại. Đặc thù ngành xây lắp đòi hỏi vốn lưu động lớn và chu kỳ luân chuyển dài. Các công trình thường kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến thời điểm ghi nhận doanh thu và dòng tiền thực tế.

1.2. Chứng từ và tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

Kế toán doanh thu sử dụng hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính. Hóa đơn giá trị gia tăng là căn cứ pháp lý quan trọng nhất. Ngoài ra, kế toán theo dõi chặt chẽ biên bản nghiệm thu công trình, phiếu thu, giấy báo có và hợp đồng kinh tế. Tài khoản 511 được mở chi tiết để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản 515 ghi nhận doanh thu tài chính. Tài khoản 711 theo dõi thu nhập khác. Kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái định kỳ. Trình tự luân chuyển chứng từ tuân thủ nguyên tắc kiểm soát nội bộ nghiêm ngặt.

II. Thực trạng kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty Giang Sơn

Quá trình hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp bộc lộ cả ưu điểm lẫn hạn chế. Doanh nghiệp duy trì phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán xác định giá vốn hàng bán dựa trên chi phí phát sinh thực tế của từng gói thầu. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính được tập hợp trên các tài khoản tương ứng. Tuy nhiên, thời điểm ghi nhận doanh thu đôi khi chưa đồng bộ với tiến độ xây dựng ngoài công trường. Hồ sơ quyết toán giữa các nhà thầu phụ thường bàn giao chậm trễ. Tình trạng này gây áp lực lớn lên bộ phận kế toán vào cuối kỳ báo cáo tài chính. Ngoài ra, việc phân bổ chi phí chung vào giá thành công trình còn mang tính ước tính tương đối. Sự chênh lệch giữa doanh thu ghi nhận và dòng tiền thu hồi thực tế ảnh hưởng tới khả năng thanh toán ngắn hạn. Kế toán cần rà soát lại các khâu xử lý chứng từ để giảm thiểu rủi ro tài chính phát sinh.

2.1. Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 2022

Số liệu thống kê giai đoạn 2020 – 2022 phản ánh biến động rõ rệt trong doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng thay đổi theo chu kỳ nghiệm thu hợp đồng. Doanh thu tăng trưởng tốt vào các thời điểm hoàn thành khối lượng bàn giao lớn. Lợi nhuận gộp chịu tác động mạnh từ biến động giá vật liệu xây dựng trên thị trường. Chi phí bán hàng phát sinh không đáng kể do đặc thù ngành không tốn kém chi phí tiếp thị bán lẻ. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm dần nhờ tinh giản biên chế nhân sự hành chính. Lợi nhuận trước thuế phản ánh đúng năng lực kiểm soát chi phí thi công của ban giám đốc.

2.2. Những tồn tại trong công tác kế toán và quản lý công nợ

Công tác kế toán còn đối mặt với một số tồn tại cần khắc phục. Việc đối chiếu công nợ phải thu của khách hàng chưa thực hiện thường xuyên theo tháng. Các khoản nợ đọng kéo dài làm giảm vòng quay vốn lưu động. Việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi đôi khi chưa được tiến hành kịp thời theo chế độ tài chính. Thêm vào đó, khâu luân chuyển chứng từ từ đội công trình về phòng kế toán mất nhiều thời gian. Kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành, dẫn tới tình trạng dồn việc vào cuối năm tài chính. Việc áp dụng phần mềm kế toán chưa khai thác hết các tiện ích phân tích báo cáo tự động.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu cho Công ty Giang Sơn

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết. Công ty TNHH Giang Sơn cần chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và luân chuyển chứng từ xây dựng. Kế toán cần phối hợp chặt chẽ với ban chỉ huy công trường để nắm bắt tiến độ thực hiện. Mọi khối lượng nghiệm thu hoàn thành phải được lập biên bản và xuất hóa đơn đúng thời điểm quy định. Doanh nghiệp cần phân loại rõ ràng các khoản chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung. Việc xây dựng định mức chi phí chuẩn cho từng hạng mục công trình giúp nâng cao độ chính xác khi hạch toán giá vốn. Đồng thời, phòng kế toán nên đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản trị tài chính chuyên sâu. Hệ thống số hóa giúp tự động tổng hợp số liệu doanh thu và chi phí tức thời. Điều này giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công và hạn chế sai lệch số sách. Kiểm soát nội bộ định kỳ cũng là biện pháp ngăn chặn thất thoát tài sản.

3.1. Hoàn thiện phương pháp hạch toán và ghi nhận doanh thu

Doanh nghiệp cần áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về doanh thu một cách chặt chẽ. Kế toán chỉ ghi nhận doanh thu khi đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với sản phẩm hoàn thành cho khách hàng. Đơn vị cần xây dựng quy chế phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật công trường và phòng kế toán. Mọi biên bản bàn giao và khối lượng thi công phải được chuyển về kế toán trong vòng ba ngày làm việc. Việc mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng công trình giúp kiểm soát nguồn thu minh bạch. Cách làm này giúp giảm thiểu sự chênh lệch số liệu giữa các bộ phận.

3.2. Nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và dòng tiền

Quản trị chi phí hiệu quả trực tiếp cải thiện lợi nhuận của doanh nghiệp. Đơn vị cần lập kế hoạch thu hồi công nợ theo từng tuần đối với các đối tác kinh doanh. Chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý có thể thúc đẩy chủ đầu tư giải ngân nhanh chóng. Ngoài ra, việc giám sát chi phí máy thi công và vật liệu tại hiện trường phải diễn ra liên tục. Các khoản phát sinh ngoài dự toán cần sự phê duyệt trước từ cấp quản lý. Kế toán định kỳ lập bảng cân đối dòng tiền để dự báo nhu cầu tài chính ngắn hạn. Những biện pháp này giúp bảo toàn vốn và gia tăng lợi nhuận thuần cho doanh nghiệp.

IV. Ý nghĩa kế toán xác định kết quả kinh doanh Công ty Giang Sơn

Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò thước đo tài chính tổng hợp. Kết quả kinh doanh chính xác phản ánh sức khỏe tài chính và năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Giang Sơn. Thông tin kế toán đáng tin cậy phục vụ đắc lực cho công tác ra quyết định của ban lãnh đạo. Doanh nghiệp dễ dàng nhận diện những dự án mang lại tỷ suất sinh lời cao để mở rộng quy mô. Ngược lại, những hạng mục kém hiệu quả sẽ được tái cơ cấu hoặc cắt giảm chi phí kịp thời. Báo cáo tài chính minh bạch còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong mắt các đối tác tài chính và ngân hàng. Đây là điều kiện tiên quyết để tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi phục vụ sản xuất. Trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh khốc liệt, quản trị doanh thu khoa học là chìa khóa bảo đảm sự phát triển bền vững lâu dài. Nỗ lực kiện toàn bộ máy kế toán mang lại giá trị thiết thực cho sự phát triển của công ty.

4.1. Ứng dụng thực tiễn trong công tác điều hành doanh nghiệp

Dữ liệu kế toán cung cấp cơ sở vững chắc cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm. Ban giám đốc dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh để phân bổ ngân sách cho từng dự án. Các chỉ số về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hỗ trợ đánh giá hiệu suất của từng phòng ban. Việc quản lý chặt chẽ dòng doanh thu giúp công ty chủ động nguồn vốn phục vụ thi công. Ngoài ra, thông tin tài chính chuẩn xác giúp doanh nghiệp đàm phán thuận lợi hơn với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng. Nhờ đó, công ty duy trì được tiến độ công trình và hạn chế phát sinh chi phí lãi vay không cần thiết.

4.2. Khuyến nghị nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán

Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán là yếu tố quyết định chất lượng số liệu tài chính. Doanh nghiệp cần thường xuyên cử nhân sự tham gia các lớp bồi dưỡng về chuẩn mực kế toán và chính sách thuế mới. Kế toán viên cần rèn luyện kỹ năng phân tích báo cáo tài chính thay vì chỉ hạch toán số liệu đơn thuần. Việc xây dựng chính sách đãi ngộ xứng đáng sẽ thu hút nhân tài gắn bó lâu dài với công ty. Ngoài ra, đơn vị nên khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác lưu trữ và xử lý chứng từ điện tử. Một bộ máy kế toán tinh gọn và vững nghiệp vụ sẽ bảo đảm sự an toàn tài chính cho doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/10/2026
Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh giang sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.1 Tổng quan về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm về doanh thu - Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác thì “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. [1] - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng, sản phẩm, cung cấp dịch vụ. - Các khoản giảm trừ doanh thu: phản ánh các khoản làm giảm doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp.

- Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu) - Các loại thuế (thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) tính theo phương pháp trực tiếp: là các khoản thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng tùy thuộc vào từng mặt hàng khác nhau theo quy định của luật thuế. - Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu từ tiền lãi gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. - Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của hàng bán, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ. Đối với hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm hay chi phí sản xuất.

Đối với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ chi phí cho hàng tiêu thụ. - Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Điều kiện ghi nhận doanh thu 4 Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Đối với doanh thu bán hàng: Được ghi nhận khi đồng thời thõa mãn tất cả 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quy hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

hàng hóa như người sở hữu. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ: Được ghi nhận khi kết quả giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thõa mãn tất cả 4 điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế. - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch các dịch vụ đó. Đối với doanh thu hợp đồng xây dựng: Theo chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp đồng xây dựng”: Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp sau: - Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu. - Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp 5 đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách trong kỳ được phản ánh hóa đơn đã lập.[2] Phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng làm cơ sở xác định doanh thu có thể được xác định bằng nhiều cách khác nhau.

Doanh nghiệp cần sử dụng phương pháp tính toán thích 1 hợp để xác định 1 phần công việc đã hoàn thành. Tùy thuộc vào bản chất của hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp lựa chọn áp dụng một trong ba (3) phương pháp để xác định phần công việc hoàn thành: - Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng. - Đánh giá phần công việc đã hoàn thành. - Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng.

Việc thanh toán theo tiến độ và những khoản ứng trước nhận được từ khách hàng thường không phải phản ánh phần công việc đã hoàn thành 1.2 Xác định kết quả kinh doanh a. Khái niệm Theo Điều 68 thông tư 133/2016/TT-BTC và Điều 96 thông tư 200/2014/TT-BTC: - Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định và được xác định bằng cách so sánh giữa một bên là tổng doanh thu và thu nhập với một bên là tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện. - Nếu doanh thu và thu nhập từ các hoạt động lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi (lợi nhuận). - Ngược lại, nếu doanh thu và thu nhập nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ.

Kết quả kinh doanh của công ty là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh và trinh độ quản lý của công ty. Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh 6 của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán.

Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính. Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ. Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần. - Phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định hiện hành.

- Kết quả hoạt động kinh doanh được hạch toán chi tiết theo từng hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính,… Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngân hàng, từng loại dịch vụ. - Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh là số doanh thu thuần và thu nhập thuần 1.3 Vai trò và ý nghĩa của doanh thu a. Vai trò - Doanh thu có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất, là nguồn để các 7 doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Trường hợp doanh thu không thể đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trường và tất yếu sẽ đi đến phá sản. Ý nghĩa - Doanh thu không những có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn ý nghĩa đối với nền kinh tế quốc dân. Doanh thu lớn hay nhỏ phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất trong doanh nghiệp.

Doanh thu là cơ sở để bù đắp chi phí sản xuất đã tiêu hao trong sản xuất và thực hiện nộp các khoản thuế cho Nhà nước. Doanh thu được thực hiện là kết thúc giao đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn tạo điều kiện để thực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo. Từ đó, tạo uy tín cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp thu hút nhiều vốn đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh.4 Vai trò và ý nghĩa của xác định kết quả hoạt động kinh doanh a. Vai trò Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động có trong doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lê Thị Diễm Hương (2024), Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Giang Sơn, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Lê, T. D. H. (2024). Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Giang Sơn [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/cong-tac-ke-toan-doanh-thu-va-xac-dinh-ket-qua-hoat-dong-kinh-doanh-cua-cong-ty-tnhh-giang-son/9646566375
IEEE
T. D. H. Lê, "Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Giang Sơn," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/cong-tac-ke-toan-doanh-thu-va-xac-dinh-ket-qua-hoat-dong-kinh-doanh-cua-cong-ty-tnhh-giang-son/9646566375

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu khóa luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giang Sơn cung cấp góc nhìn thực tiễn sâu sắc về quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng, quản lý chi phí và kết chuyển lãi lỗ tại doanh nghiệp. Nghiên cứu hệ thống hóa chi tiết hệ thống chứng từ, sổ sách cùng các bút toán định khoản chuẩn mực, giúp sinh viên và kế toán viên nắm vững kỹ năng kiểm soát tài chính. Nhằm mở rộng góc nhìn theo từng ngành nghề, bạn có thể tham khảo thêm đề tài <strong>kế toán doanh thu Phú Quý</strong> mảng dịch vụ tổng hợp. Ngoài ra, việc đối chiếu với luận văn <strong>kế toán doanh thu chi phí</strong> hoặc nghiên cứu <strong>kế toán doanh thu xây dựng</strong> sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho kỳ thực tập.