Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các doanh nghiệp thường xuyên đối mặt với sự cạnh tranh và những biến động phức tạp của môi trường kinh doanh. Để tồn tại và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, các đơn vị buộc phải chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ, tối ưu hóa quá trình lưu chuyển hàng hóa và quản lý chặt chẽ hiệu quả tài chính. Do mục tiêu cao nhất của hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, công tác xác định đúng đắn, chính xác kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt giúp nhà quản trị nắm bắt kịp thời tình hình tài chính và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo tính minh bạch tài chính của doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Nguyệt đã lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp tại Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng KT Designer.
Khóa luận xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và các nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong thực tế tại Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng KT Designer; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng KT Designer.
- Đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng KT Designer.
- Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại văn phòng Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng KT Designer (địa chỉ: số 31/62 đường Hoàng Thị Loan, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2020 - 2022; các hồ sơ, chứng từ và sổ sách kế toán dùng để minh họa quy trình hạch toán nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Tác giả viện dẫn định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện luật định: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Căn cứ pháp lý chủ đạo điều chỉnh chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm quy định tại Điều 66 (nguyên tắc kế toán đối với TK 811 - Chi phí khác), Điều 67 (kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp qua TK 821) và Điều 68 (nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh qua TK 911). Khóa luận phân tích rõ công thức xác định doanh thu thuần (Doanh thu thuần = Doanh thu tổng thể - Các khoản giảm trừ) và cơ chế hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Thông tư 133 không duy trì tài khoản riêng TK 521 như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 và mở sổ chi tiết để theo dõi.
- Lý thuyết phương thức tiêu thụ và thanh toán: Phân loại bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng), bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng), phương thức bán lẻ; cùng các phương thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng, séc, ủy nhiệm chi).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp 4 nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin và dữ liệu thứ cấp/sơ cấp tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng KT Designer thông qua báo cáo tài chính, chứng từ gốc, hóa đơn, bảng kê và sổ sách kế toán các năm 2020 - 2022.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu cùng bản chất qua các năm về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh để nhận diện xu hướng biến động tuyệt đối và tương đối.
- Phương pháp phân tích đánh giá: Đánh giá năng lực tài chính, kết quả kinh doanh và chỉ ra các ưu nhược điểm trong vận hành bộ máy kế toán của đơn vị.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng nguyên tắc ghi chép kép, tài khoản kế toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí, giá vốn và kết chuyển kết quả kinh doanh cuối kỳ.
- Phương pháp mô tả: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ kế toán, thao tác ghi chép nghiệp vụ thực tế của nhân viên kế toán từ khâu lập chứng từ gốc đến khâu vào sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả chỉ ra đặc thù của kinh doanh thương mại là hàng hóa chiếm tỷ trọng vốn lưu động lớn, đòi hỏi công tác quản trị phải bảo đảm an toàn về số lượng, chất lượng và tăng nhanh vòng quay vốn hàng hóa. Khóa luận phân định rõ giữa hoạt động kinh doanh nội thương và ngoại thương, xác định mua hàng là khâu khởi đầu chi phối trực tiếp đến dự trữ và tiêu thụ.
Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 6 tài khoản cấp hai (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Bên Nợ phản ánh số thuế gián thu phải nộp, các khoản giảm trừ doanh thu kết chuyển cuối kỳ và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; bên Có phản ánh tổng doanh thu phát sinh trong kỳ; tài khoản không có số dư cuối kỳ.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, hao hụt mất mát sau khi trừ bồi thường, các chi phí sản xuất vượt định mức; bên Có kết chuyển giá vốn sang TK 911 hoặc ghi giảm giá vốn do hàng bị trả lại.
- Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Ghi nhận lãi tiền gửi, cổ tức, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi chênh lệch tỷ giá (TK 515); lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá, trích lập dự phòng đầu tư tài chính (TK 635).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Được chia thành 2 tài khoản cấp hai gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), tập hợp toàn bộ chi phí nhân viên, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, công cụ dụng cụ phục vụ khâu tiêu thụ và quản trị chung.
- Kế toán thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Hạch toán các khoản thu nhập và chi phí phát sinh ngoài hoạt động thông thường như thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có) và giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ) để xác định lãi (kết chuyển Có TK 421) hoặc lỗ (kết chuyển Nợ TK 421).
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng KT Designer
Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng khảo sát và thực tế công tác kế toán tại đơn vị. Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng KT Designer được thành lập ngày 27/08/2020 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số thuế 3301681774, do ông Trần Hữu Nhật Tân làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế Thành phố Huế. Hoạt động chính của công ty bao gồm thi công xây dựng nhà các loại (mã ngành 4101, 4102), phá dỡ (mã 4311), lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí (mã 4321, 4322), bán buôn thiết bị, vật liệu lắp đặt trong xây dựng (mã 4663) và tư vấn quản lý (mã 7020).
Về cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành chung và 3 phòng chức năng: Kế toán - Tài chính, Nhân sự, Kỹ thuật.
- Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán kho và thủ quỹ; Kế toán thuế; Kế toán thanh toán; và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng.
Về tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022:
- Lao động: Năm 2021 tổng số lao động là 20 người, năm 2022 tăng lên 27 người (tăng 7 người, tương ứng tăng 35,00%). Cơ cấu giới tính năm 2022 gồm 19 nam (chiếm 70,37%) và 8 nữ (chiếm 29,36%). Về trình độ năm 2021, lao động phổ thông chiếm 45,00% (9 người), đại học và cao đẳng chiếm 30,00% (6 người), trung cấp ổn định 7 người. Lao động trực tiếp chiếm ưu thế (80,85% năm 2021) do đặc thù ngành thi công, lắp đặt và bốc dỡ vật liệu xây dựng.
- Tài sản và nguồn vốn: Nguồn vốn có sự chuyển biến mạnh giữa các năm. Nợ phải trả năm 2020 đạt 936.350 đồng (chiếm 0,04% nguồn vốn); năm 2021 là 4.698 đồng (tăng 2.373 đồng, tốc độ tăng 99,47% theo tính toán của tác giả); năm 2022 ghi nhận khoản thuế phải nộp nhà nước 4.568 đồng và phải trả ngắn hạn khác 20.00 đồng. Vốn chủ sở hữu năm 2020 là 2.000.104.778 đồng; năm 2021 là 2.768 đồng; năm 2022 là 2.250 đồng. Nợ phải trả và vốn góp có những biến động thất thường qua từng thời kỳ được phản ánh trên hồ sơ kế toán của đơn vị.
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Số liệu tổng hợp 3 năm được tác giả lập bảng và phân tích chi tiết:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
Tốc độ tăng trưởng 2022/2021 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng & CCDV |
17.000 |
492.100 |
282.100 |
+475.450 |
-210.000 |
-42,63% |
| 2. Doanh thu thuần |
17.000 |
492.100 |
282.100 |
+475.450 |
-210.000 |
-42,63% |
| 3. Giá vốn hàng bán |
328.000 |
328.975 |
206.538 |
- |
-122.437 |
-37,12% |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính |
716 |
19.197 |
- |
+18.481 |
- |
- |
| 5. Chi phí quản lý kinh doanh |
17.000 |
153.705 |
72.164 |
- |
-81.541 |
-53,05% |
| 6. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
104.482 |
- |
- |
- |
- |
-63,70% |
Doanh thu thuần năm 2021 tăng vọt so với năm 2020 nhờ mở rộng bán buôn vật liệu và thi công lắp đặt, nhưng sang năm 2022 lại sụt giảm mạnh 42,63%. Do không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu thuần bằng đúng tổng doanh thu bán hàng. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất, giảm 37,12% trong năm 2022 phù hợp với xu thế giảm của doanh thu. Chi phí quản lý kinh doanh năm 2022 được cắt giảm 53,05% (giảm 81.541 đồng).
- Thực trạng hạch toán các phần hành: Tác giả mô tả chi tiết hồ sơ chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho bán hàng, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng, Bảng lương tháng 11, Ủy nhiệm chi, Bảng tính giá vốn), hệ thống tài khoản và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Nhật ký thu tiền, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911), kèm theo các nghiệp vụ định khoản số liệu thực tế phát sinh năm 2022.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng KT Designer
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, chương này tổng kết các mặt đạt được cùng các điểm hạn chế. Khóa luận chỉ ra các ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133, vận dụng hệ thống chứng từ và sổ Nhật ký chung rõ ràng. Tuy nhiên, đơn vị vẫn còn những tồn tại như: cơ cấu nhân sự phòng kế toán có sự kiêm nhiệm nhiều vị trí (kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán kho và thủ quỹ), gây rủi ro trong kiểm soát nội bộ; quy trình luân chuyển chứng từ một số khâu còn chậm trễ; việc theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng mảng hoạt động (giữa bán buôn vật tư và cung cấp dịch vụ thi công) chưa được tách bạch triệt để.
Từ các hạn chế nêu trên, tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Tổ chức lại việc phân công lao động trong phòng kế toán, tách bạch chức năng thủ quỹ và kế toán kho khỏi kế toán trưởng nhằm bảo đảm nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán ban đầu, bảo đảm cập nhật hóa đơn, chứng từ thanh toán ngân hàng kịp thời vào sổ sách.
- Mở rộng việc theo dõi chi tiết tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh và dịch vụ xây lắp để phục vụ việc phân tích biên lợi nhuận của ban giám đốc.
- Quản lý chặt chẽ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và thực hiện nghiêm ngặt công tác trích lập, kê khai nghĩa vụ thuế TNDN cuối kỳ.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đồng thời phản ánh bức tranh tài chính và công tác kế toán của Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng KT Designer trong 3 năm đầu thành lập (2020 - 2022). Tác giả cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể: phản ánh sự sụt giảm 42,63% doanh thu năm 2022 (từ 492.100 đồng xuống 282.100 đồng), mức cắt giảm giá vốn 37,12% (giảm 122.437 đồng) và chi phí quản lý kinh doanh giảm 53,05% (giảm 81.541 đồng). Nghiệp vụ kế toán thực tế năm 2022 được mô tả chi tiết qua hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp khả thi bám sát thực tế doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập trung vào việc kiện toàn bộ máy kế toán, khắc phục tình trạng kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán trưởng, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ và chi tiết hóa tài khoản kế toán nhằm nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình nghiên cứu ứng dụng thực tế đầu tiên về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng KT Designer kể từ khi thành lập năm 2020. Tác giả đã kết nối lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với hồ sơ chứng từ thực tế tại một doanh nghiệp kết hợp cả thương mại vật liệu và thi công xây lắp dân dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính của một doanh nghiệp TNHH quy mô nhỏ trong giai đoạn 3 năm 2020 - 2022; các chứng từ minh họa nghiệp vụ chỉ lấy mẫu phát sinh trong năm 2022. Báo cáo tài chính và số liệu phản ánh trong khóa luận có quy mô giá trị tuyệt đối rất nhỏ mang tính chất đặc thù nội bộ của doanh nghiệp mới thành lập. Đề tài chủ yếu dùng phương pháp thống kê mô tả và hạch toán kế toán, chưa kết hợp các mô hình phân tích kinh tế lượng hay đánh giá định lượng rủi ro tài chính chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu khi doanh nghiệp gia tăng quy mô hoạt động ở các năm tài chính tiếp theo; đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và giá thành công trình xây lắp kết hợp thương mại; khảo sát ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để số hóa hoàn toàn quy trình xử lý dữ liệu doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung hữu ích nhất để tham khảo bao gồm:
- Quy trình hạch toán và hệ thống tài khoản áp dụng theo đúng hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (đặc biệt là việc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511 thay vì TK 521).
- Cách thức tổ chức minh họa chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng lương, Giấy báo Có, Sổ chi tiết tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911) vào sổ Nhật ký chung.
- Phương pháp thu thập, lập bảng biểu so sánh và phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua nhiều niên độ kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng KT Designer áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, kỳ kế toán năm theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ).
2. Điểm khác biệt cơ bản trong hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được đề tài nêu ra là gì?
Theo phân tích trong Chương 1, khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC (sử dụng tài khoản riêng TK 521 để theo dõi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), Thông tư 133/2016/TT-BTC không mở TK 521 mà các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; khi cần theo dõi chi tiết doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết riêng.
3. Doanh thu và chi phí của Công ty KT Designer biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2022?
Năm 2021, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 492.100 đồng (tăng 475.450 đồng so với 2020). Sang năm 2022, doanh thu giảm 42,63% (giảm 210.000 đồng, còn 282.100 đồng). Kéo theo đó, giá vốn hàng bán năm 2022 giảm 37,12% (xuống mức 206.538 đồng) và chi phí quản lý kinh doanh năm 2022 giảm 53,05% (giảm 81.541 đồng, đạt 72.164 đồng).
4. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Bộ máy kế toán của công ty được bố trí theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự đảm nhận các mảng: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán kho và thủ quỹ; Kế toán thuế; Kế toán thanh toán; và Thủ quỹ. Tác giả đã chỉ ra sự kiêm nhiệm giữa chức danh kế toán trưởng, kế toán kho và thủ quỹ là điểm bất cập cần khắc phục để bảo đảm kiểm soát nội bộ.
5. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế Giá trị gia tăng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng KT Designer giai đoạn 2020 - 2022. Thông qua việc phân tích dữ liệu biến động doanh thu, giá vốn và chi phí kết hợp với việc mô tả quy trình ghi chép chứng từ, tác giả đã làm rõ các điểm mạnh trong tuân thủ chế độ kế toán cũng như các hạn chế trong cơ cấu nhân sự kiêm nhiệm tại phòng kế toán. Các giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, tối ưu hóa công tác luân chuyển chứng từ và nâng cao độ chính xác trong việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh.