Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục đổi mới về quy mô, chất lượng dịch vụ và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Đối với mọi tổ chức kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu then chốt để duy trì vị thế và phát triển bền vững. Để đạt được mục tiêu này, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi. Đây là công cụ phản ánh chính xác hiệu quả vận hành, bảo đảm việc kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa các khoản mục chi phí và cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định chiến lược, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành" được thực hiện bởi sinh viên Chu Thị Thùy Dương (Mã sinh viên: 20K4050123, Niên khóa 2020–2024, Ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn chuyên môn của TS. Nguyễn Hoàng (hoàn thành vào tháng 1 năm 2024).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo văn bản như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành; kết hợp giữa lý luận được đào tạo và kinh nghiệm thực tiễn nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tập trung khảo sát, mô tả và phản ánh sâu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các bước kết chuyển xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Về không gian: Phạm vi nội bộ Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành (địa chỉ trụ sở tại Số 68, đường Hàm Nghi, phường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh).
- Về thời gian: Tập trung phân tích sâu hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán trong năm tài chính 2022; đồng thời phân tích tổng quan các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, đặc biệt là:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định định nghĩa, điều kiện ghi nhận và phương pháp đo lường doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC: Quy định Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Tài chính ban hành, định hướng hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán và biểu mẫu báo cáo tài chính áp dụng tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành.
Các nguyên tắc kế toán cốt lõi được tác giả làm rõ gồm: nguyên tắc Thận trọng (chỉ ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế), nguyên tắc Cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu và chi phí vào thời điểm phát sinh giao dịch, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền) và nguyên tắc Phù hợp (khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng phát sinh để tạo ra doanh thu đó).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ bộ phận kế toán của doanh nghiệp (báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, sao kê ngân hàng, sổ cái các tài khoản liên quan); kết hợp nghiên cứu các văn bản pháp luật, giáo trình, chuyên đề khóa luận tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và internet.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ trong thời gian thực tập 3 tháng tại công ty; trao đổi, phỏng vấn ý kiến chuyên môn với người phụ trách thực tập tại đơn vị (kế toán Trần Thị Mỹ) và giảng viên hướng dẫn (TS. Nguyễn Hoàng).
- Phương pháp mô tả và tổng hợp: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, sơ đồ luân chuyển chứng từ và bộ máy kế toán của đơn vị; tổng hợp và phân loại các nghiệp vụ phát sinh theo từng khoản mục chi phí, doanh thu.
- Phương pháp xử lý và so sánh: Sử dụng các kỹ thuật thống kê, lập bảng so sánh số liệu liên năm trên báo cáo tài chính (2020, 2021, 2022) nhằm đánh giá sự biến động về nguồn lực lao động, cấu trúc tài sản, nguồn vốn và năng lực tự chủ tài chính của công ty.
Nguồn dữ liệu thực nghiệm được trích lục trực tiếp từ Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành và hồ sơ báo cáo quyết toán nộp tại Cục Thuế Tỉnh Hà Tĩnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết chuyên ngành kế toán doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Nội dung tập trung làm rõ các khái niệm căn bản và điều kiện ghi nhận:
- Doanh thu và các khoản giảm trừ: Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động kinh doanh thông thường. Khóa luận phân tích điều kiện ghi nhận 5 bước đối với doanh thu bán hàng và 4 tiêu chí đối với doanh thu cung cấp dịch vụ. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 mà không mở tài khoản trung gian TK 521.
- Chi phí và giá vốn: Phân định giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm hai tiểu khoản: TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm TK 8211 – hiện hành và TK 8212 – hoãn lại).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Trình bày lý thuyết 3 phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho gồm Nhập trước xuất trước (FIFO), Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền, kèm theo công thức tính giá vốn thực tế và phân bổ chi phí mua hàng; ngoài ra đề cập đến phương pháp giá bán lẻ trong thương mại bán lẻ.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh nguyên tắc tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác vào bên Có TK 911; tập hợp giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK 911, từ đó kết chuyển chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 (TK 4211 – năm trước, TK 4212 – năm nay).
| Khoản mục |
Tài khoản sử dụng (TT 133) |
Kết cấu Nợ / Có |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) |
Nợ: Khoản giảm trừ, thuế gián thu, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911. Có: Doanh thu phát sinh. |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 (Không có TK cấp 2) |
Nợ: Thuế GTGT trực tiếp (nếu có), kết chuyển sang TK 911. Có: Doanh thu tài chính phát sinh. |
| Thu nhập khác |
TK 711 (Không có TK cấp 2) |
Nợ: Thuế GTGT trực tiếp, kết chuyển sang TK 911. Có: Thu nhập khác phát sinh. |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Nợ: Giá vốn hàng bán, trích lập dự phòng giảm giá HTK. Có: Kết chuyển sang TK 911, hoàn nhập dự phòng. |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 (6421, 6422) |
Nợ: Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh. Có: Các khoản giảm chi phí, kết chuyển sang TK 911. |
| Chi phí tài chính |
TK 635 |
Nợ: Chi phí tài chính phát sinh. Có: Hoàn nhập dự phòng, giảm chi phí, kết chuyển sang TK 911. |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Nợ: Chi phí khác phát sinh. Có: Kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ. |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 |
Nợ: Tập hợp các loại chi phí trong kỳ, kết chuyển lãi. Có: Tập hợp doanh thu, thu nhập, kết chuyển lỗ. |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát thực tế và phân tích thực trạng hạch toán:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3001920051 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 15/05/2015 (thay đổi lần 2 ngày 29/11/2017). Vốn điều lệ đạt 24 tỷ đồng. Người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc là bà Võ Thị Tú Hương. Địa bàn quản lý thuế trực thuộc Cục Thuế Tỉnh Hà Tĩnh.
- Lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp tổ chức mô hình kinh doanh đa dịch vụ, trọng tâm là tổ hợp thương mại - dịch vụ tổng hợp: kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí (hát karaoke chất lượng cao), nhà hàng ăn uống phục vụ lưu động, cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng tiệc/hội họp, buôn bán thực phẩm và đồ uống (bia, rượu, nước giải khát), bán lẻ sản phẩm thuốc lá, đồng thời đăng ký hoạt động xây dựng công trình dân dụng, đường sắt, đường bộ.
- Tổ chức bộ máy và công tác kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Vật tư hàng hóa và Phòng Kỹ thuật. Đơn vị tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán máy, thực hiện nhập liệu chứng từ gốc vào phần mềm để tự động kết xuất sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
- Phân tích năng lực tài chính qua BCTC (2020–2022): Khóa luận xây dựng 4 bảng phân tích số liệu: Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Mức độ độc lập tài chính), Bảng 2.3 (Tình hình tài sản và nguồn vốn), Bảng 2.4 (Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022).
- Thực tiễn luân chuyển chứng từ và hạch toán năm 2022: Tác giả trích xuất các nghiệp vụ phát sinh thực tế thông qua hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ sách kế toán:
- Doanh thu: Hóa đơn GTGT số 00000030 ngày 07/07/2022 và Phiếu thu bán hàng cùng ngày được hạch toán phản ánh vào Sổ Cái TK 511; doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi phản ánh qua Giấy báo Có/Bảng sao kê tài khoản ngân hàng ngày 25/08/2022 và ghi nhận vào Sổ Cái TK 515.
- Chi phí và giá vốn: Sổ Cái TK 632 trích ngày 20/09/2022 phản ánh giá vốn dịch vụ hoàn thành; Chi phí quản lý kinh doanh được minh chứng qua Hóa đơn GTGT số 00011027 ngày 14/09/2022, Phiếu chi mua hàng ngày 14/09/2022 và ghi vào Sổ Cái TK 642; Chi phí khác ghi nhận các khoản thanh lý, nộp phạt qua Bảng sao kê tài khoản ngày 26/07/2022 và Sổ Cái TK 811 ngày 20/03/2022.
- Xác định kết quả kinh doanh: Sổ Cái TK 911 năm 2022 tổng hợp các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí trong kỳ để đối trừ và xác định lợi nhuận chuyển sang TK 421.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành
Trên cơ sở khảo sát thực trạng, chương này đưa ra các nhận xét đánh giá tổng quát và hệ thống giải pháp:
- Đánh giá chung: Phân tích rõ những ưu điểm mà công ty đạt được như việc tuân thủ tương đối nghiêm ngặt các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức luân chuyển chứng từ nhanh gọn và khai thác tiện ích kế toán máy. Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế, nhược điểm trong việc phân loại chi phí, đối chiếu công nợ và quản trị chi phí dịch vụ đặc thù ngành giải trí – ẩm thực.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các biện pháp cụ thể hướng vào:
- Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ ban đầu, tránh sai sót số liệu khi bán lẻ dịch vụ giải trí.
- Tối ưu hóa phương pháp xác định giá vốn hàng bán và phương pháp tính giá xuất kho phù hợp với tính chất luân chuyển nhanh của nguyên vật liệu chế biến ẩm thực và đồ uống.
- Hoàn thiện việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh giữa hoạt động bán hàng dịch vụ karaoke và nhà hàng ăn uống nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh từng mảng hoạt động.
- Nâng cấp chức năng khai thác trên phần mềm kế toán máy để tăng tính tự động hóa và hỗ trợ quản trị dòng tiền.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể, được chứng minh qua số liệu và cứ liệu kế toán thực tế:
- Kết quả minh chứng thực nghiệm: Toàn bộ quy trình hạch toán được gắn liền với bộ số liệu thực của Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành (vốn điều lệ 24 tỷ đồng, mã số thuế 3001920051). Khóa luận trích xuất và phân tích trực tiếp chuỗi chứng từ gốc năm 2022 gồm: Hóa đơn GTGT số 00000030 và Phiếu thu ngày 07/07/2022 (doanh thu bán hàng); Hóa đơn GTGT số 00011027 và Phiếu chi ngày 14/09/2022 (chi phí quản lý); các sao kê tài khoản ngân hàng ngày 26/07/2022 và 25/08/2022; cùng hệ thống Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 811 và 911 năm 2022.
- Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ giải trí, bao gồm: hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào - đầu ra, chuẩn hóa việc ghi nhận doanh thu và chi phí dồn tích theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, và nâng cao năng lực kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ đặc thù trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Đây là minh chứng cụ thể cho việc chuyển hóa lý luận chuẩn mực VAS 14 và chế độ kế toán vào một mô hình kinh doanh kết hợp dịch vụ giải trí (karaoke) và ẩm thực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Hạn chế về không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành), do đó các nhận định và đề xuất mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp dịch vụ giải trí khác.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu hạch toán chi tiết bằng sổ cái và chứng từ gốc tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2022 trong thời gian thực tập 3 tháng của sinh viên, chưa bao quát được toàn diện biến động trong các năm tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi phân tích so sánh chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm; nghiên cứu sâu phương pháp kế toán quản trị chi phí và tính giá thành dịch vụ ẩm thực - giải trí theo từng trung tâm chi phí; đồng thời mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) đối với các chuỗi dịch vụ thương mại.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc, phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính; đặc biệt hữu ích cho những sinh viên thực hiện đề tài về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp mô hình tham chiếu về việc vận dụng hệ thống tài khoản và luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp tổ chức kinh doanh hỗn hợp thương mại và dịch vụ giải trí - ăn uống.
- Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Mục 1.2 (hệ thống hóa phương pháp hạch toán các tài khoản từ TK 511 đến TK 911 theo TT 133) và Mục 2.3 (quy trình minh họa chứng từ thực tế: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, sao kê ngân hàng đối chiếu với Sổ Cái tương ứng).
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành (Mã số thuế: 3001920051, vốn điều lệ 24 tỷ đồng, trụ sở tại số 68 Hàm Nghi, TP. Hà Tĩnh). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, trong đó trọng tâm là tổ hợp thương mại - dịch vụ giải trí karaoke chất lượng cao, nhà hàng ăn uống tiệc/hội họp, buôn bán đồ uống, thực phẩm và xây dựng dân dụng.
Chế độ kế toán và chuẩn mực nào được áp dụng làm căn cứ pháp lý xuyên suốt đề tài?
Đề tài dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong khóa luận có điểm gì đặc thù?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong Chương 1, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521 như Thông tư 200/2014/TT-BTC). Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tác giả đã sử dụng những chứng từ thực tế nào của năm 2022 để minh họa cho phần hành kế toán chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác?
Đối với chi phí quản lý kinh doanh, tác giả trích lục Hóa đơn GTGT số 00011027 ngày 14/09/2022, Phiếu chi mua hàng ngày 14/09/2022 và Sổ Cái TK 642 trích ngày 14/09/2022. Đối với chi phí khác, tác giả sử dụng Bảng sao kê tài khoản ngân hàng trích ngày 26/07/2022 và Sổ Cái TK 811 trích ngày 20/03/2022.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành được tổ chức ra sao?
Công ty tổ chức bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc quản lý trực tiếp Phòng Kế toán – Tài chính cùng 3 phòng chức năng khác. Công tác ghi chép kế toán tại công ty được thực hiện theo hình thức Kế toán máy, trong đó nhân viên nhập chứng từ gốc vào phần mềm để hệ thống tự động xử lý và kết xuất sổ kế toán cùng báo cáo tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Chu Thị Thùy Dương đã thực hiện việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh căn cứ theo Chuẩn mực kế toán VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Đại Thành thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020–2022 và hồ sơ chứng từ gốc năm 2022. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả xây dựng có tính tương thích với quy mô của một doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thương mại giải trí. Tài liệu đáp ứng đầy đủ yêu cầu học thuật của một đồ án tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo cũng như thực tiễn nghề nghiệp.