mở đầu Câu 1: Trình bày khái niệm kế toán và nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp. Câu 2: Nêu tóm tắt nội dung chủ yếu của việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Câu 3: Nêu ý nghĩa của công tác tổ chức kế toán trong doanh nghiệp. 13 Bài 1: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Giới thiệu: Bài kế toán vốn bằng tiền trình bày các vấn đề về kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp mà cán bộ kế toán phải thực hiện: quy trình lập chứng từ kế toán, phương pháp ghi sổ kế toán.
Mục tiêu: - Trình bày được quy trình lập chứng từ và ghi sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp - Lập được các loại chứng từ kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp. - Ghi được sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp. Kế toán tiền mặt 1. Những vấn đề chung 1.
Khái niệm: Tiền mặt (tại quỹ của doanh nghiệp) là các loại vốn bằng tiền do thủ qũy bảo quản trong két sắt tại đơn vị. Phân loại: Tiền mặt bao gồm: - Tiền việt nam; - Ngoại tệ; - Vàng tiền tệ. Nguyên tắc kế toán: Việc quản lý quỹ tiền mặt của doanh nghiệp phải tuân thủ một số nguyên tắc sau: - Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp phải được bảo quản trong két, hòm sắt đủ điều kiện an toàn, chống mất cắp, mất trộm, chống cháy, chống mối xông. - Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
- Các khoản tiền mặt, vàng tiền tệ do các đơn vị khác và các cá nhân ký cược, ký gửi tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các tài sản bằng tiền của 14 doanh nghiệp. Riêng đối với vàng tiền tệ trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân, đếm số lượng, trọng lượng và giám định chất lượng, sau đó niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên dấu niệm phong. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. - Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.
Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm. - Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
Nhiệm vụ kế toán tiền mặt: - Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số hiện có, tình hình biến động vốn bằng tiền của doanh nghiệp. - Theo dõi chặc chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành chế độ quy định về quản lý tiền tệ, ngoại tệ, vàng tiền tệ, việc chấp hành chế độ thanh toán không dung tiền mặt.5 Tài khoản kế toán sử dụng Tài khoản 111 - Tiền mặt. Công dụng: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ các loại tiền mặt gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp. Kết cấu tài khoản: Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam); - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.
Bên Có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê; 15 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam); - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo. Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo. Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. - Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp. Phương pháp hạch toán kế toán Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (1). Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận doanh thu: Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (2). Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán) 16 Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411). Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112) Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344. Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu chênh lệch bị lỗ) Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn) Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu chênh lệch ).
Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược 17 Có TK 111 - Tiền mặt. Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết., ghi: Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228 Có TK 111 - Tiền mặt.
Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB, ghi: Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 111 - Tiền mặt. Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642,. Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 111 - Tiền mặt. Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi: Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341 Có TK 111 - Tiền mặt.
Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi: Nợ các TK 635, 811,… Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111 - Tiền mặt. Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 111 - Tiền mặt. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381). 18 Phương pháp kế toán tiền mặt (Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) Hạch toán tương tự như trên nhưng không sử dụng tài khoản 133 (thuế GTGT được khấu trừ) và tài khoản 3331 (thuế GTGT đầu ra) Ví dụ 1.1: Tại doanh nghiệp sản xuất – thương mại Minh Anh hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thường xuyên có các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01/ 2019 như sau: 1.Ngày 3/01/2019 PT001 thu tiền bán sản phẩm giá bán chưa có thuế 15.000 đồng thuế GTGT 10%.
Ngày 5/01/2019 PC001 thanh toán tiền điện thắp sáng cho toàn doanh nghiệp 5.000 đồng đã bao gồm 10% thuế GTGT. Ngày 8/01/2019 PT002 thu hồi tạm ứng Anh Nguyễn Hoàng 2. Ngày 10/01/2019 PC002 Thanh toán tiền chi phí quảng cáo 8.000 đồng đã bao gồm 10% thuế GTGT.