Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, mục tiêu cơ bản để duy trì và phát triển hoạt động của một doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận, đồng nghĩa mức doanh thu thu về phải bù đắp đầy đủ toàn bộ chi phí và mang lại giá trị thặng dư kỳ vọng. Để quản trị tốt mục tiêu này, hệ thống thông tin kế toán giữ vai trò phản ánh kịp thời, có tính pháp lý và độ chuẩn xác cao. Đặc biệt, bộ phận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu then chốt trong chu trình kế toán tài chính, cung cấp dữ liệu số liệu phục vụ đánh giá năng lực quản trị, hoạch định chiến lược kinh doanh và minh bạch tài chính đối với các đối tác, nhà đầu tư.

Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, buôn bán và phân phối các mặt hàng thực phẩm, tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Xuất phát điểm của vấn đề nghiên cứu bắt nguồn từ thực trạng kinh doanh của công ty trong giai đoạn khảo sát: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có biểu hiện suy giảm, quy mô hoạt động có xu hướng bị thu hẹp dần. Điều này tác động trực tiếp đến lợi nhuận và sự ổn định của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh quy trình, công tác hạch toán kế toán doanh thu và các khoản mục liên quan tại công ty còn gặp phải những trục trặc nhất định trong khâu xử lý và lưu trữ dữ liệu.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là khảo sát, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, từ đó đề xuất các định hướng giải pháp góp phần hoàn thiện công tác này.

Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm ba nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu, khái quát và hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh áp dụng đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, phân tích chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định lý luận, hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, các tài khoản và chu trình luân chuyển số liệu liên quan đến hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp phân tích về tình hình lao động và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; số liệu minh họa chi tiết về chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành kèm Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ, làm tăng vốn chủ sở hữu; nguyên tắc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được theo thỏa thuận sau khi trừ các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định cụ thể việc ghi nhận doanh thu (Điều 56), các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu tài chính (Điều 58), chi phí tài chính (Điều 63), thu nhập khác (Điều 65), chi phí khác (Điều 66), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 67) và phương pháp xác định kết quả kinh doanh (Điều 68).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC (Điều 96): Khung quy chiếu bổ trợ về bản chất kết quả kinh doanh.

Khóa luận hệ thống hóa các công thức xác định kết quả kinh doanh căn cứ theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kết quả kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.

Khung lý thuyết cũng phân loại ba phương thức thanh toán chủ yếu trong lưu chuyển hàng hóa gồm: thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản áp dụng cho khách mua lẻ), thanh toán chậm trả (bán chịu, cấp tín dụng thương mại cho khách hàng thân thiết theo hợp đồng), và thanh toán bù trừ công nợ (áp dụng giữa hai đối tác vừa là người mua vừa là người bán).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán và kinh tế học nhằm giải quyết các nhiệm vụ đề ra:

  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi chu trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ, quy trình hạch toán và cập nhật số liệu của các nhân viên kế toán tại đơn vị thực tập để so sánh giữa nguyên lý lý thuyết và quy trình thực tế.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các niên độ 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu hướng biến động và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thô, phân loại, sắp xếp logic để phục vụ việc phân tích thực trạng công tác kế toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống hồ sơ tài liệu từ doanh nghiệp gồm báo cáo tài chính năm, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo ngân hàng và các sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản.
  • Phương pháp thống kê: Lập bảng số liệu, tính toán tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng của các đại lượng (nhân sự, doanh thu, chi phí).
  • Phương pháp kế toán: Ứng dụng các yếu tố cấu thành phương pháp kế toán gồm phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để phân tích định khoản từng nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phần hành nhằm làm rõ những điểm bất cập mà việc quan sát bề ngoài chưa thể hiện hết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo định hướng Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ: Trình bày 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện đối với doanh thu cung ứng dịch vụ. Phân tích tài khoản 511 (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và sơ đồ hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Trình bày cơ chế ghi nhận doanh thu tài chính qua tài khoản 515 và thu nhập khác qua tài khoản 711, xác định hai tài khoản này không có số dư cuối kỳ và kết chuyển sang tài khoản 911 khi xác định kết quả.
  • Kế toán chi phí: Trình bày khái niệm, chứng từ và sơ đồ đối ứng cho từng nhóm chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá trị xuất bán, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá trị xuất kho: thực tế đích danh, nhập trước xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn), nhập sau xuất trước (LIFO).
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ chênh lệch tỷ giá.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phân tách thành hai tài khoản cấp 2 theo Thông tư 133 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821 - chi tiết TK 8211) và Chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập (bên Có TK 911) và chi phí (bên Nợ TK 911) vào thời điểm cuối kỳ để xác định lãi hoặc lỗ chuyển sang tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành

Nội dung chương này đi sâu vào phân tích đặc điểm tổ chức và quy trình kế toán thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Đặc điểm chung: Công ty thành lập ngày 07/12/2011 theo Giấy phép kinh doanh số 3103000149 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp; người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là ông Trần Hữu Độ. Trụ sở tại 379 Phạm Văn Đồng, phường Phú Thượng, TP. Huế; có chi nhánh tại KQH Vinh Vệ, xã Phú Mỹ, huyện Phú Vang. Doanh nghiệp hoạt động buôn bán các mặt hàng sữa, bánh kẹo, dầu ăn, nước mắm, gạo, đồ uống và kiêm dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Kho. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung, hỗ trợ bởi Kế toán thuế, Kế toán mua hàng, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận doanh thu khi giao hàng xuất kho, lập hóa đơn GTGT và bên mua chấp nhận thanh toán. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm MISA.
  • Thống kê biến động lao động: Khóa luận đưa ra bảng phân tích cơ cấu lao động giai đoạn 2021-2023, ghi nhận quy mô nhân sự tăng trưởng mạnh:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 6 100,0 25 100,0 27 100,0 +19 +316,7 +2 +8,0
1. Theo trình độ
Đại học 2 33,3 8 32,0 9 33,3 +6 +300,0 +1 +12,5
Cao đẳng, Trung cấp 3 50,0 15 60,0 15 55,6 +12 +400,0 0 0,0
Lao động phổ thông 1 16,7 2 8,0 3 11,1 +1 +100,0 +1 +50,0
2. Theo giới tính
Nam 5 83,3 19 76,0 20 74,1 +14 +280,0 +1 +5,3
Nữ 1 16,7 6 24,0 7 25,9 +5 +500,0 +1 +16,7
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ năm 2023: Khóa luận khảo sát chứng từ và trích xuất dữ liệu sổ sách kế toán cụ thể bao gồm:
    • Hóa đơn GTGT số 00001763 và Sổ chi tiết TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
    • Phiếu xuất kho PXK0112, PXK0310 và Sổ chi tiết TK 632 (Giá vốn hàng bán).
    • Sổ chi tiết TK 635 (Chi phí tài chính) và Phiếu chi số PC148/23.
    • Sổ chi tiết TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Sổ chi tiết TK 8211 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành).
    • Sổ chi tiết TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
    • Các chứng từ thanh toán ngân hàng như Ủy nhiệm chi, Giấy nộp/thu tiền gửi TTG1512.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành

Dựa trên kết quả phân tích ở Chương 2, tác giả đưa ra đánh giá tổng quát về hệ thống kế toán của công ty (nêu rõ các ưu điểm đạt được trong việc áp dụng phần mềm kế toán MISA, tuân thủ chế độ hóa đơn chứng từ cơ bản), đồng thời chỉ ra các tồn tại hạn chế trong công tác quản lý doanh thu, chi phí. Từ đó, chương này đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  • Giải pháp về bộ máy tổ chức: Hoàn thiện và phân công nhiệm vụ cụ thể hơn giữa các phần hành kế toán để nâng cao tính kiểm soát chéo.
  • Giải pháp về quản lý hóa đơn: Khắc phục triệt để tình trạng bảo quản lỏng lẻo, giảm thiểu thất lạc chứng từ gốc phát sinh trong khâu bán hàng và kho vận.
  • Giải pháp về các chính sách và khen thưởng: Xây dựng cơ chế thúc đẩy bán hàng, chính sách chiết khấu linh hoạt kết hợp chế độ thưởng phạt rõ ràng nhằm tăng doanh thu.
  • Giải pháp về mặt tổ chức nhân sự: Bố trí nhân lực phù hợp chuyên môn, đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm và cập nhật chính sách thuế cho nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã ghi nhận và lượng hóa một số kết quả cơ bản sau:

  1. Dữ liệu nhân sự: Tác giả đã tổng hợp chi tiết sự chuyển dịch quy mô lao động của công ty. Tổng số lao động tăng từ 6 người năm 2021 lên 25 người năm 2022 (tăng 316,7%) và đạt 27 người năm 2023. Cơ cấu lao động duy trì tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trên 32% (năm 2023 là 33,3%), cao đẳng - trung cấp chiếm tỷ trọng chủ lực (55,6% năm 2023), và lao động nam chiếm trên 74% qua các năm phù hợp với đặc thù phân phối hàng hóa vận tải đường bộ.
  2. Quy trình luân chuyển chứng từ: Minh chứng rõ ràng chu trình kế toán khép kín trên phần mềm MISA: từ việc xuất chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT số 00001763, Phiếu xuất kho PXK0112, PXK0310, Phiếu chi PC148/23, Thu tiền gửi TTG1512), hạch toán vào các sổ chi tiết (TK 511, TK 632, TK 635, TK 6421, TK 6422, TK 8211), đến việc tổng hợp kết chuyển sang TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh niên độ 2023.

Đề xuất giải pháp và đóng góp của tác giả

  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ các công thức tính toán và tài khoản áp dụng riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, tránh sự nhầm lẫn với hệ thống tài khoản của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đề xuất giải pháp thực tiễn: Tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp tập trung vào: tinh gọn bộ máy tổ chức, chấn chỉnh quy trình quản lý và bảo quản lưu trữ hóa đơn chứng từ, đổi mới chính sách kinh doanh và đào tạo nhân sự phòng kế toán để giải quyết trực tiếp các thiếu sót mà công ty đang đối mặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Hạn chế về dữ liệu chứng từ: Do công tác lưu trữ, bảo quản chứng từ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành chưa được đảm bảo dẫn đến tình trạng một số chứng từ kế toán bị mất hoặc thất lạc. Vì vậy, khóa luận chưa thể cung cấp đầy đủ toàn bộ hệ thống chứng từ gốc tương ứng với mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2023.
  • Giới hạn thời gian và phạm vi: Do thời gian thực tập chỉ kéo dài 3 tháng và năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế, đề tài mới chỉ tập trung phân tích sâu phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại phòng kế toán, chưa mở rộng phân tích các phần hành tài chính chuyên sâu khác.
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát các giải pháp số hóa toàn diện khâu quản lý kho vận gắn liền hóa đơn điện tử, cũng như đánh giá tác động chi tiết của cấu trúc chi phí quản lý kinh doanh đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Tài chính: Là tài liệu mẫu hữu ích về phương pháp tiếp cận đề tài thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Tham khảo hệ thống tài khoản áp dụng (đặc biệt là việc sử dụng TK 6421, TK 6422 thay thế cho TK 641, TK 642 của Thông tư 200) và sơ đồ hạch toán kế toán máy trên phần mềm MISA.
  • Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành: Ban giám đốc và bộ phận kế toán của công ty có thể tham khảo trực tiếp các nhận xét đánh giá khách quan về tình trạng thất lạc chứng từ, cơ cấu nhân lực và các kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?

Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành (địa chỉ tại 379 Phạm Văn Đồng, phường Phú Thượng, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; MST: 3301368561), do sinh viên Võ Thị Linh (MSV: 20K4050270, niên khóa 2020-2024, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đình Chiến vào tháng 06/2024.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán, phương pháp tính thuế và phần mềm kế toán nào?

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; công tác kế toán được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm MISA.

3. Quy mô lao động của công ty biến động như thế nào qua các năm 2021, 2022 và 2023?

Tổng số lao động của công ty ghi nhận 6 người vào năm 2021, tăng lên 25 người vào năm 2022 (tăng 19 người, tương ứng tăng 316,7%), và đạt 27 người vào năm 2023 (tăng thêm 2 người, tương ứng tăng 8,0%). Trong đó, lao động nam luôn chiếm đa số (từ 74,1% đến 83,3%), và lao động có trình độ đại học chiếm ổn định ở mức 32% - 33,3% tổng số nhân sự.

4. Những chứng từ và tài khoản kế toán cụ thể nào được trích xuất minh họa trong khóa luận?

Về chứng từ: Hóa đơn GTGT số 00001763, Phiếu xuất kho PXK0112 và PXK0310, Phiếu chi số PC148/23, Thu tiền gửi TTG1512, Ủy nhiệm chi. Về tài khoản và sổ sách: Trích sổ chi tiết TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.

5. Khóa luận nêu hạn chế cụ thể nào trong công tác quản lý chứng từ tại công ty?

Khóa luận chỉ rõ hạn chế thực tế tại công ty là có tình trạng mất và thất lạc chứng từ kế toán do công tác bảo quản, lưu trữ chưa được đảm bảo đúng quy cách. Do đó, tác giả không thể thu thập và phản ánh đầy đủ toàn bộ các chứng từ kế toán liên quan đến tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong bài nghiên cứu.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Thị Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành niên độ 2021-2023 trên phần mềm kế toán MISA. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu lao động, minh họa quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán doanh thu, chi phí, cũng như thẳng thắn chỉ ra bất cập trong khâu bảo quản chứng từ dẫn đến thất lạc hồ sơ kế toán tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện bộ máy tổ chức, quản lý hóa đơn và chính sách nhân sự mang tính định hướng thiết thực nhằm hỗ trợ doanh nghiệp củng cố công tác kế toán tài chính trong giai đoạn tiếp theo.