Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, các chính sách vĩ mô của Nhà nước liên tục được điều chỉnh nhằm tháo gỡ khó khăn, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và thúc đẩy sự gia nhập thị trường của cộng đồng doanh nghiệp. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và phân phối, mục tiêu sống còn và cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, hệ thống kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt, trong đó kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Khâu hạch toán này phản ánh toàn bộ quy trình tiêu thụ sản phẩm, kết quả tài chính lãi hay lỗ, hỗ trợ nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, khắc phục khó khăn và xây dựng các quyết định điều hành kịp thời.

Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt – Chi nhánh Huế là đơn vị thành viên đảm nhận mạng lưới phân phối thực phẩm dinh dưỡng tại khu vực Thừa Thiên Huế và miền Trung. Mặc dù công ty đã chú trọng công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, thực tế triển khai ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế: số liệu kế toán chưa phản ánh chi tiết toàn diện các khía cạnh kinh doanh để phục vụ tối ưu cho việc hoạch định chiến lược. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Lê Thị Lam Vi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần phân phối và dịch vụ Nguyễn Đạt - chi nhánh Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phân phối và dịch vụ Nguyễn Đạt – chi nhánh Huế, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phân phối và dịch vụ Nguyễn Đạt – chi nhánh Huế.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cùng các vấn đề liên quan trực tiếp tại chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần phân phối và dịch vụ Nguyễn Đạt – chi nhánh Huế (địa chỉ tại N10 – N11 Khu nhà ở An Đông, phường An Đông, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh quy mô, tổ chức nguồn lực và tình hình tài chính của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023. Số liệu phân tích chuyên sâu về thực trạng hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được giới hạn trong Quý IV năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định pháp lý kế toán hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp tài liệu chuyên khảo:

  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. VAS 14 quy định bản chất doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu (loại trừ các khoản góp vốn của cổ đông hoặc thu hộ bên thứ ba). VAS 14 cũng đưa ra hệ thống 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cùng quy định về các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Định nghĩa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định danh mục hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán và kết cấu các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Tài liệu chuyên khảo: Sử dụng các nguyên lý kế toán tài chính theo giáo trình của PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2019) về xác định giá vốn hàng bán và doanh thu tài chính.

Các công thức xác định kết quả kinh doanh được áp dụng trong nghiên cứu:

  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
  • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tác giả sử dụng kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán), sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn) và các báo cáo tài chính của chi nhánh, đồng thời khai thác thông tin từ các kênh bán hàng của công ty.
  2. Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Hệ thống hóa lý luận qua giáo trình đại học, các văn bản chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các khóa luận tốt nghiệp cùng chuyên ngành.
  3. Phương pháp quan sát, trao đổi: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu hằng ngày của nhân viên kế toán; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán để nắm rõ thực tế thao tác hạch toán tại doanh nghiệp.
  4. Phương pháp so sánh, đối chiếu kết hợp phân tích: So sánh số liệu tài sản, nguồn vốn và biến động kết quả kinh doanh qua các năm (2021-2023) nhằm xác định xu hướng tài chính; đối chiếu số liệu ghi trên chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái để kiểm tra tính chính xác, hợp lý và hợp lệ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho hoạt động thương mại dịch vụ:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ định nghĩa doanh thu, các điều kiện chuyển giao rủi ro, chuyển giao quyền kiểm soát và tính toán chi phí tương ứng để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo VAS 14.
  • Tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu, thu nhập:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). TK 511 không có số dư cuối kỳ, tập hợp doanh thu bên Có và kết chuyển doanh thu thuần sang bên Nợ TK 911 vào cuối kỳ.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng; kết chuyển toàn bộ sang bên Có TK 911.
    • Thu nhập khác (TK 711): Theo dõi các khoản thu không thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, hoàn nhập dự phòng; cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911.
  • Tài khoản và phương pháp hạch toán chi phí, xác định kết quả:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua; kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Gồm 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418) theo dõi chi phí nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, bảo hành, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428) phản ánh toàn bộ chi phí điều hành chung của bộ máy doanh nghiệp; kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
    • Chi phí khác (TK 811): Tập hợp các khoản chi phí ngoài hoạt động thông thường như phạt vi phạm hợp đồng, giá trị còn lại của tài sản thanh lý; kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Gồm TK 8211 (hiện hành) và TK 8212 (hoãn lại); xác định nghĩa vụ thuế nộp ngân sách nhà nước và kết chuyển sang TK 911.
    • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trung tâm tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có và toàn bộ chi phí bên Nợ; số chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) phản ánh lãi hoặc lỗ trong kỳ.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phân phối và dịch vụ Nguyễn Đạt – chi nhánh Huế

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình hạch toán thực tế:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt (NANDIO JSC) thành lập ngày 11/05/2009 tại Đà Nẵng, phát triển hệ thống trên 50 tỉnh thành với 6 chi nhánh. Chi nhánh Huế đi vào hoạt động ngày 12/10/2009 (mã số thuế 0401184153-001) tại phường An Đông, TP. Huế, do ông Trần Đăng Như Nguyên làm Giám đốc chi nhánh. Chức năng chính của chi nhánh là bán buôn lương thực, thực phẩm dinh dưỡng cao cấp, đóng vai trò là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm Yến sào Thiên Việt (do Công ty TNHH TM&DV Tổng hợp Viesky sản xuất), gồm: Nước yến cao cấp, Nước yến sào nhân sâm, Kid’s Nest Plus, Yến sào tinh chất gạo Dailynest, cùng hồng sâm và collagen.
  • Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành 3 phòng chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, cùng lực lượng Lái xe và Bảo vệ. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, trực tiếp chỉ đạo Kế toán tiêu thụ và thanh toán, Kế toán thuế kiêm kế toán công nợ, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Misa kết hợp Microsoft Excel; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng các mẫu B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN.
  • Thực trạng nguồn lực lao động (2021-2023): Dữ liệu thống kê về nhân sự của công ty được trình bày tại Bảng 2.1:
Chỉ tiêu Năm 2021 (SL) Năm 2021 (%) Năm 2022 (SL) Năm 2022 (%) Năm 2023 (SL) Năm 2023 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 44 100 48 100 51 100 4 9,09 3 6,82
Theo tính chất công việc:
- Gián tiếp 11 25,00 10 20,83 11 21,57 (1) (9,09) 1 10,00
- Trực tiếp 33 75,00 38 79,17 40 78,43 5 15,15 2 5,26
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học 14 31,82 14 29,17 14 27,45 0 0,00 0 0,00
- Cao đẳng và trung cấp 4 9,09 5 10,42 5 9,80 1 25,00 0 0,00
- Lao động phổ thông 6 13,64 5 10,42 5 9,80 (1) (16,67) 0 0,00
- Công nhân kĩ thuật 20 45,45 24 50,00 27 52,94 4 20,00 3 12,50
Theo giới tính:
- Nữ 38 86,36 42 87,50 45 88,24 4 10,53 3 7,14
- Nam 6 13,64 6 12,50 6 11,76 0 0,00 0 0,00

Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt - Chi nhánh Huế (Bảng 2.1)

Quy mô lao động của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 44 người (2021) lên 48 người (2022, tăng 9,09%) và đạt 51 người (2023, tăng 6,82%). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (75% năm 2021, đạt 78,43% năm 2023 với 40 lao động) phù hợp với mạng lưới phân phối thực phẩm. Về cơ cấu giới tính, lao động nữ chiếm tỷ lệ vượt trội (từ 86,36% đến 88,24%).

  • Thực hành kế toán cụ thể tại chi nhánh (Quý IV/2023):
    • Nghiên cứu trình bày chứng từ và luân chuyển chứng từ: Phiếu xuất kho bán hàng (số PXK31912046), phiếu xuất kho nội bộ, giấy báo có ngân hàng (số NTTK31912031), giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi (số 100,000,168), hóa đơn GTGT đầu vào và giấy báo nợ chi phí lãi suất tháng 10/2023.
    • Quy trình ghi sổ chi tiết và sổ cái: Sổ chi tiết TK 511, trích Sổ Cái TK 5111 Quý IV/2023, Sổ chi tiết TK 515, Sổ Cái TK 632 kết hợp Bảng tổng hợp Xuất - Nhập - Tồn, Sổ chi tiết TK 642, Sổ chi tiết TK 635, Sổ chi tiết TK 821.
    • Tổng hợp số liệu xác định kết quả kinh doanh được phản ánh trên Bảng xác định kết quả kinh doanh Quý IV năm 2023.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần phân phối và dịch vụ Nguyễn Đạt – chi nhánh Huế

Chương 3 đưa ra các đánh giá thực tế và định hướng can thiệp:

  • Đánh giá công tác kế toán: Bên cạnh những ưu điểm trong việc duy trì bộ máy kế toán tinh gọn, vận dụng phần mềm Misa và chấp hành pháp luật kế toán, tác giả chỉ ra các mặt nhược điểm tồn tại trong quy trình ghi nhận doanh thu, quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý cũng như việc đối soát công nợ khách hàng và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Các giải pháp đề xuất: Đề xuất các nhóm biện pháp nghiệp vụ cụ thể nhằm hoàn thiện công tác chứng từ, quản lý doanh thu chi tiết theo từng kênh phân phối/mặt hàng, theo dõi chi phí chặt chẽ và nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Huế.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 14 và VAS 17, làm rõ bản chất các nghiệp vụ doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu, chi phí vận hành và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp phân phối.
  • Làm rõ thực trạng tại đơn vị nghiên cứu: Tác giả phân tích cụ thể bức tranh tổ chức sản xuất kinh doanh và nguồn lực tại Chi nhánh Huế, phản ánh sự biến động của nguồn nhân lực giai đoạn 2021-2023 với tổng số nhân sự tăng từ 44 lên 51 người, tỷ lệ công nhân kỹ thuật tăng từ 45,45% lên 52,94%, tỷ trọng lao động nữ luôn duy trì ở mức cao trên 86%.
  • Phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán Quý IV/2023: Minh chứng toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và trích xuất số liệu thực tế qua hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ (hóa đơn, phiếu chi số 100,000,168, phiếu xuất kho PXK31912046, giấy báo nợ lãi suất tháng 10/2023, giấy báo có NTTK31912031, sổ cái TK 5111, TK 632 và sổ chi tiết các tài khoản liên quan).
  • Đề xuất giải pháp mang tính thực tế: Đưa ra các biện pháp cụ thể xuất phát từ chính những nhược điểm được phát hiện trong khâu kế toán doanh thu và chi phí tại Chi nhánh Huế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu chuyên sâu về quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách chi tiết của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chỉ tập trung vào một kỳ kế toán ngắn hạn là Quý IV năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ biến động của toàn bộ các quý khác trong năm.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và cấp độ quản lý: Nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh phụ thuộc (Chi nhánh Huế), chịu sự điều phối hoạt động từ công ty mẹ tại Đà Nẵng, do đó một số chính sách kế toán và chỉ tiêu tài chính tổng thể chưa phản ánh bao quát toàn bộ hoạt động của Tổng công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục đối với toàn bộ chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp; nghiên cứu kết hợp giữa công tác kế toán tài chính với kế toán quản trị doanh thu - chi phí nhằm hỗ trợ tối ưu việc ra quyết định điều hành trong môi trường kinh doanh số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp theo định hướng ứng dụng thực tế tại doanh nghiệp; nắm bắt phương pháp minh chứng số liệu từ hệ thống chứng từ gốc sang sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp phân phối, thương mại: Tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình vận dụng phần mềm Misa trên nền tảng Thông tư 200/2014/TT-BTC, cách xử lý giá vốn hàng bán xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp quản lý dòng tiền tại các chi nhánh kinh doanh sản phẩm tiêu dùng, yến sào, thực phẩm chức năng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt – Chi nhánh Huế áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Chi nhánh Huế áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Misa kết hợp xử lý bảng tính trên Microsoft Excel.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị xuất kho tại chi nhánh được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị hàng xuất kho. Thuế GTGT được kê khai theo phương pháp khấu trừ và tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Chi nhánh Huế được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung tại Phòng Kế toán. Nhân sự gồm có: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp phụ trách chung; Kế toán tiêu thụ và thanh toán; Kế toán thuế kiêm kế toán công nợ; Thủ quỹ; và Thủ kho.

4. Dòng sản phẩm kinh doanh chủ lực của Chi nhánh Huế trong giai đoạn khảo sát là gì?
Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực đại lý, môi giới thương mại và kinh doanh thực phẩm chức năng, là đơn vị phân phối độc quyền các sản phẩm Yến sào Thiên Việt (do Công ty TNHH TM&DV Tổng hợp Viesky sản xuất), tiêu biểu là: Nước yến cao cấp, Nước yến sào nhân sâm, Yến nước Kid’s Nest Plus và Yến sào tinh chất gạo Dailynest, bên cạnh hồng sâm và collagen.

5. Quy mô lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021-2023?
Tổng nhân sự tăng từ 44 người (năm 2021) lên 48 người (năm 2022) và đạt 51 người (năm 2023). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (từ 75,00% đến 79,17%), công nhân kỹ thuật chiếm trên 45% đến 52,94%, và lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo từ 86,36% đến 88,24% tổng số nhân lực.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Lam Vi đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phân phối và Dịch vụ Nguyễn Đạt – Chi nhánh Huế. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ chứng từ, hệ thống tài khoản và số liệu hạch toán trong Quý IV năm 2023, tác giả đã làm rõ quy trình vận hành kế toán thương mại tại một doanh nghiệp phân phối thực phẩm dinh dưỡng. Những đánh giá về ưu - nhược điểm và các giải pháp đề xuất tại chương 3 đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh tại chi nhánh.