Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp tại Việt Nam không ngừng nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững trước các đối thủ trong nước và quốc tế. Cùng với yêu cầu nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, hoạt động tiêu thụ giữ vị trí trọng yếu, tác động trực tiếp đến khả năng bù đắp chi phí, hình thành lợi nhuận và duy trì hoạt động kinh doanh liên tục. Để bảo đảm mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp cần thiết lập công tác quản lý tài chính hiệu quả, trong đó theo dõi sát sao doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý cơ bản. Hệ thống thông tin kế toán cung cấp dữ liệu kịp thời, chính xác giúp nhà quản trị đánh giá hiệu quả vận hành, điều chỉnh kế hoạch và hoạch định chiến lược, đồng thời bảo đảm tính minh bạch tài chính phục vụ nghĩa vụ với Nhà nước và các đối tác liên quan. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Trần Hồng Nhi đã lựa chọn đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nguyễn Danh" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Viết Giáp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán, trọng tâm là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nguyễn Danh.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được quy định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nguyễn Danh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Nguyễn Danh, địa chỉ tại số 205 Hùng Vương, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Phân tích tình hình lao động, tài sản và nguồn vốn của công ty trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
    • Tập hợp số liệu doanh thu, chi phí và khảo sát hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán dựa trên số liệu thực tế phát sinh trong Quý 2 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam cùng các chuẩn mực quốc tế liên quan:

  • Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 15 (IFRS 15): Tiếp cận khái niệm doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế trong kỳ phát sinh từ hoạt động thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu, loại trừ phần đóng góp của cổ đông và các khoản thu hộ bên thứ ba.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác): Quy định doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung): Quy định định nghĩa và điều kiện ghi nhận chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh công nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014: Khung pháp lý chủ đạo điều chỉnh việc phân loại, hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán đối với doanh thu, chi phí, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong cơ sở lý thuyết bao gồm:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết từ TK 5111 đến TK 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản tập hợp chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết từ TK 6411 đến TK 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết từ TK 6421 đến TK 6428), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại).
  • Tài khoản xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phương pháp thu thập và phương pháp xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS, giáo trình chuyên ngành kế toán, kết hợp khai thác số liệu kế toán thô, báo cáo tài chính và sổ sách thực tế tại phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình hạch toán, kiểm tra chứng từ, định khoản nghiệp vụ thu - chi và quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán để nắm bắt lịch sử hình thành, chu trình sản xuất kinh doanh và trình tự xử lý các phần hành kế toán cụ thể.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê, phân tích dữ liệu và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 821, 911), hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có ngân hàng, ủy nhiệm chi, biên lai phí đường bộ) và bảng lương giai đoạn 2021–2023 cùng Quý 2 năm 2024 của Công ty TNHH Nguyễn Danh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh:

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Tác giả phân định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát; doanh thu được xác định chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: doanh thu xác định chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được mức độ hoàn thành công việc tại thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch).
  • Nguyên tắc kế toán chi phí: Trình bày nguyên tắc phù hợp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 01, đòi hỏi chi phí phải được ghi nhận đồng thời và tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ báo cáo. Chi phí được phân loại thành giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Các tài khoản chi phí không có số dư cuối kỳ và phải kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 vào cuối kỳ kế toán.
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh thể hiện hiệu quả tài chính tổng hợp qua công thức xác định lợi nhuận kế toán trước thuế gồm tổng của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (lợi nhuận gộp cộng doanh thu tài chính trừ chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) và lợi nhuận khác (thu nhập khác trừ chi phí khác). Chương 1 cũng trình bày chi tiết kết cấu của tài khoản 911 và sơ đồ luân chuyển hạch toán kết chuyển cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nguyễn Danh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý và thực tế công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Nguyễn Danh hoạt động hơn 20 năm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, cơ khí công nghiệp. Danh mục sản phẩm bao gồm tôn (tôn thường, tôn cách nhiệt, tôn cách âm), xà gồ, lưới B40, kẽm gai, cửa cuốn, cửa kéo, thang nhôm, gia công cơ khí, sơn tĩnh điện công nghệ cao và thi công nhà thép tiền chế. Công ty đăng ký các mã ngành kinh doanh: 2022 (Sản xuất sơn, véc ni, sơn tĩnh điện), 2592 (Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại), 2599 (Sản xuất quả cầu thông gió), 4100 (Xây dựng nhà các loại), 4210 (Xây dựng công trình đường bộ), 4290 (Xây dựng công trình thủy lợi), 4663 (Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng: inox, cán tôn, xà gồ, dệt lưới thép), 4933 (Vận tải hàng hóa bằng đường bộ). Thị trường tiêu thụ mở rộng từ Thừa Thiên Huế sang các địa phương lân cận như Quảng Bình, Quảng Trị và Đà Nẵng.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến đứng đầu là Giám đốc, chỉ đạo 4 bộ phận chức năng gồm Bộ phận Kế toán, Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Sản xuất Nhà máy và Bộ phận Kho. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán lương, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; năm tài chính theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực trạng nguồn lực lao động giai đoạn 2022–2023: Quy mô lao động có sự tinh giảm do công ty đưa máy móc thiết bị hiện đại vào thay thế lao động thủ công trong các khâu sản xuất, bốc dỡ và vận chuyển.
  • Quy trình hạch toán nghiệp vụ Quý 2/2024: Tác giả minh họa quy trình ghi chép qua các chứng từ và sổ kế toán thực tế:
    • Doanh thu bán hàng và tài chính: Hóa đơn GTGT số 722 và 1018, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 511; Giấy báo Có tiền lãi ngân hàng các tháng 4, tháng 5, tháng 6, Sổ cái TK 515.
    • Chi phí hoạt động: Phiếu xuất kho theo giá vốn, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632; Sổ chi tiết và Sổ cái TK 635; Hóa đơn và phiếu chi tiền xăng dầu, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 641; Hóa đơn thanh toán dịch vụ, ủy nhiệm chi tiền điện, biên lai và phiếu chi phí sử dụng đường bộ, cước dịch vụ, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 642.
    • Thuế và xác định kết quả: Sổ chi tiết và Sổ cái TK 821 phản ánh thuế thu nhập doanh nghiệp; Sổ chi tiết và Sổ cái TK 911 thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nguyễn Danh

Chương 3 tập trung vào đánh giá thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp, tổ chức phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên kế toán phần hành. Đồng thời, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ, theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu, quản lý công nợ khách hàng và chi tiết hóa các khoản mục chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Giải pháp hoàn thiện: Tác giả xây dựng các đề xuất mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ gốc, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và ghi nhận giá vốn, tăng cường kiểm soát công nợ phải thu, và hoàn thiện kỹ thuật hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí phục vụ việc xác định chính xác kết quả kinh doanh định kỳ tại Công ty TNHH Nguyễn Danh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được thực trạng nguồn lực lao động của Công ty TNHH Nguyễn Danh qua số liệu giai đoạn 2022–2023:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 (Người) Năm 2022 Cơ cấu (%) Năm 2023 (Người) Năm 2023 Cơ cấu (%) Chênh lệch 2023/2022 (+/- Người) Chênh lệch 2023/2022 (%)
1. Phân theo giới tính
- Nam 28 62,22 Số liệu giảm - - -
- Nữ 17 37,78 - - - -
2. Phân theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp và gián tiếp 45 100,00 41 100,00 (4) (8,89)
3. Phân theo trình độ văn hóa
- Đại học và Cao đẳng 14 31,11 - - - -
- Lao động Trung cấp 18 40,00 - - - -
- Lao động phổ thông 13 28,89 - - - -
Tổng cộng 45 100,00 41 100,00 (4) (8,89)

Kết quả nghiên cứu chính từ văn bản:

  • Ghi nhận sự biến động tổng số lao động giảm 8,89% (giảm 4 người, từ 45 người năm 2022 xuống 41 người năm 2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nữ (năm 2022 nam chiếm 62,22%) do đặc thù hoạt động bốc xếp vật liệu xây dựng và đội xe vận tải. Cơ cấu trình độ năm 2022 gồm 31,11% đại học và cao đẳng, 40,00% trung cấp và 28,89% lao động phổ thông. Nguyên nhân giảm lao động được xác định do công ty đầu tư thiết bị và công nghệ hiện đại thay thế lao động thủ công trong khâu vận hành và sắp xếp kho bãi.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán phát sinh trong Quý 2/2024 đối với các nhóm nghiệp vụ: bán hàng tôn, xà gồ, lưới B40 (chứng từ hóa đơn số 722, số 1018); thu lãi tiền gửi ngân hàng các tháng 4, 5, 6; xuất kho giá vốn; chi phí xăng dầu vận tải đường bộ; chi phí dịch vụ mua ngoài, tiền điện và phí sử dụng đường bộ; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển sang tài khoản 911.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Đề tài giúp hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp vừa sản xuất vừa thương mại; phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại Công ty TNHH Nguyễn Danh; cung cấp các đề xuất cụ thể giúp đơn vị hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi của văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu kế toán chi tiết, hệ thống hóa đơn chứng từ và sổ kế toán phục vụ phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chỉ tập trung trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn là Quý 2 năm 2024. Số liệu phân tích tổng quan nguồn lực lao động, tài sản và nguồn vốn mới dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm từ 2021 đến 2023, chưa bao quát được đầy đủ kết quả tài chính của cả năm tài chính 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát số liệu hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trọn vẹn trong nhiều năm tài chính liên tục để theo dõi biến động theo chu kỳ kinh doanh của ngành vật liệu xây dựng. Đồng thời, nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển theo hướng hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm mặt hàng (tôn, xà gồ, cơ khí, sơn tĩnh điện) nhằm hỗ trợ tốt hơn cho việc ra quyết định giá bán của ban giám đốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại - sản xuất; hữu ích cho việc tham khảo phương pháp thu thập, xử lý chứng từ thực tế, trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc lên sổ chi tiết, sổ cái và bảng tổng hợp.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - sản xuất vừa và nhỏ: Cung cấp kinh nghiệm thực tế về việc tổ chức chứng từ và tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, cơ khí và vận tải đường bộ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống danh mục biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, giấy báo Có tiền gửi, phiếu xuất kho theo giá vốn, biên lai phí sử dụng đường bộ, ủy nhiệm chi) và sơ đồ luân chuyển hạch toán qua tài khoản 911 được tác giả mô tả chi tiết trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Nguyễn Danh áp dụng chế độ kế toán và các chính sách kế toán cơ bản nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Năm tài chính tính theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND). Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định là khấu hao theo đường thẳng. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho là phương pháp bình quân gia quyền kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.

2. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty TNHH Nguyễn Danh biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2023?
Tổng số lao động của công ty giảm từ 45 người năm 2022 xuống còn 41 người năm 2023, tương ứng mức giảm 4 người (giảm 8,89%). Trong cơ cấu lao động, nhân viên nam luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn nữ (năm 2022 nam chiếm 62,22% với 28 người) do đặc thù công việc kho vận và bốc xếp hàng hóa. Về trình độ văn hóa năm 2022, trình độ đại học và cao đẳng có 14 người (31,11%), trung cấp có 18 người (40,00%), và lao động phổ thông có 13 người (28,89%). Nguyên nhân giảm lao động là do doanh nghiệp đầu tư thiết bị và công nghệ hiện đại thay thế lao động thủ công.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nguyễn Danh gồm những vị trí nào và chức năng của Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế là gì?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán lương, Kế toán kho và Thủ quỹ. Trong đó, Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế chịu trách nhiệm lãnh đạo phòng, tham mưu cho Giám đốc về chính sách tài chính, làm việc trực tiếp với cơ quan thuế, kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào - đầu ra, và theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.

4. Dữ liệu thực tế về doanh thu, chi phí và sổ sách kế toán trong khóa luận được tác giả thu thập trong giai đoạn nào?
Dữ liệu tập hợp doanh thu, chi phí và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 821, 911) được tác giả thu thập dựa trên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong Quý 2 năm 2024. Các dữ liệu về tài sản, nguồn vốn và lao động được phân tích tổng hợp trong giai đoạn 2021–2023.

5. Danh mục sản phẩm và ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Công ty TNHH Nguyễn Danh gồm những gì?
Công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng gồm: tôn (tôn thường, cách nhiệt, cách âm), xà gồ, lưới B40, kẽm gai, cửa cuốn, cửa kéo, thang nhôm, gia công cơ khí, sơn tĩnh điện và thi công nhà thép tiền chế. Doanh nghiệp hoạt động theo các mã ngành chính: 2022 (sản xuất sơn, véc ni, sơn tĩnh điện), 2592 (gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại), 2599 (sản xuất quả cầu thông gió), 4100 (xây dựng nhà), 4210 (xây dựng công trình đường bộ), 4290 (xây dựng công trình thủy lợi), 4663 (bán buôn vật liệu xây dựng: inox, cán tôn, xà gồ, lưới thép), và 4933 (vận tải hàng hóa bằng đường bộ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trần Hồng Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách thực tế tại Công ty TNHH Nguyễn Danh thông qua số liệu Quý 2 năm 2024 cùng diễn biến lao động giai đoạn 2022–2023. Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế trong quản lý chứng từ và hạch toán tài khoản, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.