Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam không chỉ chịu áp lực đổi mới công nghệ và tổ chức sản xuất mà còn phải thiết lập một hệ thống quản lý tài chính minh bạch, chính xác và kịp thời. Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí và kiểm soát chặt chẽ các dòng tiền phát sinh. Trong chu trình vận hành đó, doanh thu đóng vai trò là dòng tiền cơ bản nuôi dưỡng bộ máy, phản ánh năng lực tạo lập giá trị và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Việc tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chuẩn xác cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để ban quản trị đánh giá năng lực tài chính, xác định tính hiệu quả của từng mảng hoạt động và đưa ra các quyết sách chiến lược.
Xuất phát từ vai trò thực tiễn trên, tác giả Phan Thị Hồng Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam" thuộc ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2025), dưới sự hướng dẫn của Th.S Đào Nguyên Phi.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng theo văn bản:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.
- Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam.
- Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu công tác kế toán áp dụng tại công ty, rút ra đánh giá về ưu điểm, nhược điểm, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam (địa chỉ: Đường 4, Cụm Công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp trong 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023 để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động. Các chứng từ, sổ sách và nghiệp vụ kinh tế minh họa cho quy trình hạch toán kế toán được thu thập trong tháng 12 năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí liên quan và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, làm hệ quy chiếu để phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Văn bản pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác.
- Khung lý thuyết và nguyên tắc cốt lõi:
- Doanh thu được định nghĩa theo VAS 14 và Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm phần góp thêm của các cổ đông).
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm 5 điều kiện đồng thời: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ bao gồm 4 điều kiện: doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành dịch vụ.
- Nguyên tắc hạch toán: Tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; coi trọng bản chất kinh tế hơn hình thức pháp lý; ghi nhận doanh thu gắn liền với nghĩa vụ thực hiện hợp đồng.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC): Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán vào tài khoản 521 và kết chuyển giảm trừ doanh thu thuần trong kỳ.
- Cơ chế xác định kết quả kinh doanh (Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC): Phân tách ba mảng hoạt động độc lập qua tài khoản trung gian 911 bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp), kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác).
Tác giả vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp thu thập số liệu và thông tin:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, chứng từ gốc của công ty.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát chu trình luân chuyển chứng từ tại phòng Kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân viên và Kế toán trưởng về thao tác ghi chép, xử lý dữ liệu và luân chuyển thông tin.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lực lượng lao động.
- Phương pháp thống kê, mô tả: Trình bày cơ cấu bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và mô tả trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu lập hóa đơn đến khâu vào sổ tổng hợp.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tính toán các tỷ trọng cơ cấu, xử lý dữ liệu thô phục vụ việc đánh giá hiệu quả tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả trình bày chi tiết danh mục chứng từ, tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán và sơ đồ định khoản cho từng phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng tài khoản 511 với 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa; TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm; TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá; TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư; TK 5118 - Doanh thu khác).
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại; TK 5212 - Hàng bán bị trả lại; TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Sử dụng tài khoản 515 (phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá) và tài khoản 711 (thu nhập từ thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý thu hồi được).
- Kế toán chi phí: Phân tích cụ thể giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, chi tiết TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc vận hành của tài khoản trung gian 911, không có số dư cuối kỳ, tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập ở bên Có và toàn bộ chi phí ở bên Nợ để xác định lãi/lỗ trước và sau thuế.
- Hình thức ghi sổ: Giới thiệu 5 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính); trong đó đi sâu vào quy trình của hình thức Chứng từ ghi sổ gồm lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, ghi Sổ Cái, Sổ chi tiết và đối chiếu lập Bảng cân đối tài khoản cùng Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 2 phản ánh chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức nhân sự, cơ cấu tài chính và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam.
Công ty hoạt động đa ngành nghề: sản xuất linh kiện điện tử (loa linh kiện, vỏ nhựa thiết bị, đồng hồ thủy điện), sản xuất thiết bị truyền thông và nghe nhìn, sản xuất bao bì plastic, săm lốp xe máy và các sản phẩm cao su, gia công may mặc và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, nhà xưởng cho thuê. Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận dụng hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp xử lý bảng tính trên Microsoft Excel.
Khóa luận phân tích chi tiết các chỉ số tài chính và lao động của công ty giai đoạn 2021 – 2023 qua các bảng tổng hợp số liệu:
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2021 – 2023)
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
552 |
100,00 |
498 |
100,00 |
470 |
100,00 |
-9,78 |
-5,62 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
194 |
35,14 |
172 |
34,54 |
167 |
35,53 |
-11,34 |
-2,91 |
| - Nữ |
358 |
64,86 |
326 |
65,46 |
305 |
64,89 |
-8,94 |
-6,44 |
| 2. Theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học và trên ĐH |
42 |
7,61 |
39 |
7,83 |
37 |
7,87 |
-7,14 |
-5,13 |
| - Cao đẳng |
47 |
8,51 |
42 |
8,43 |
40 |
8,51 |
-10,64 |
-4,76 |
| - Lao động phổ thông |
433 |
78,44 |
419 |
84,14 |
393 |
83,62 |
-3,23 |
-6,21 |
| 3. Theo tính chất công việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
482 |
87,32 |
434 |
87,15 |
408 |
86,81 |
-9,96 |
-5,99 |
| - Lao động gián tiếp |
70 |
12,68 |
64 |
12,85 |
62 |
13,19 |
-8,57 |
-3,13 |
Lực lượng lao động suy giảm liên tục qua 3 năm, giảm 54 người năm 2022 (-9,78%) và tiếp tục giảm 28 người năm 2023 (-5,62%). Lao động nữ chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 64%), lao động phổ thông chiếm trên 78% đến 84% và lao động trực tiếp chiếm hơn 86% tổng số lao động, phù hợp với đặc thù sản xuất gia công linh kiện và may mặc.
Bảng 2: Biến động quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
244.xxx |
Tăng 2,54% |
Tăng 18,62% |
+2,54 |
+18,62 |
| Tài sản ngắn hạn |
103.170 |
Giảm 16,50% |
Tăng 8,50% |
-16,50 |
+8,50 |
| - Tiền & tương đương tiền |
Ổn định |
Ổn định |
Giảm mạnh |
Nhẹ |
-40,69 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
41.xxx |
Giảm 43,75% |
Tăng 19,44% |
-43,75 |
+19,44 |
| - Hàng tồn kho |
57.xxx |
Duy trì ổn định |
Duy trì ổn định |
Tỷ trọng giảm |
Tỷ trọng còn 20,06% |
| Tài sản dài hạn |
140.776 |
Tăng 16,65% |
202.370 |
+16,65 |
+68,29 |
| - Tài sản cố định |
60.602 |
68.419 |
Tăng mạnh |
+44,01 |
+90,13 |
| - Chi phí XDCB dở dang |
79.xxx |
Giảm 4,04% |
Giảm mạnh |
-4,04 |
-51,02 |
| Nợ phải trả |
146.xxx |
Tăng 12,42% |
Tăng 37,70% |
+12,42 |
+37,70 |
| - Nợ ngắn hạn |
101.xxx |
Tăng 1,90% |
Tăng 32,17% |
+1,90 |
+32,17 |
| - Nợ dài hạn |
45.xxx |
Tăng mạnh |
Tăng 46,98% |
Tăng |
+46,98 |
| Vốn chủ sở hữu |
97.xxx |
Giảm 12,36% |
Giảm 18,29% |
-12,36 |
-18,29 |
| - Vốn góp của CSH |
135.000 |
135.000 |
135.000 |
0,00 |
0,00 |
| - Lỗ lũy kế chưa phân phối |
(37.xxx) |
Gia tăng lỗ |
Tăng lỗ 31,42% |
Tăng |
+31,42 |
Quy mô tài sản dài hạn mở rộng mạnh mẽ nhờ hoàn thành các công trình xây dựng cơ bản dở dang (-51,02% năm 2023) để đưa vào tài sản cố định (+90,13% năm 2023). Tuy nhiên, cơ cấu tài trợ cho sự gia tăng này chủ yếu đến từ nợ vay (vay tài chính dài hạn năm 2023 tăng 75,22%), trong khi vốn chủ sở hữu bị suy giảm nghiêm trọng (-18,29% năm 2023) do kinh doanh thua lỗ kéo dài.
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2021 (Đồng) |
Năm 2022 (Đồng) |
Năm 2023 (Đồng) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| 1. Doanh thu thuần BH & CCDV |
76.xxx.xxx |
Giảm 7.437.xxx |
Giảm 29.412.xxx |
-9,21 |
-43,08 |
| 2. Giá vốn hàng bán |
63.612.xxx |
Giảm nhẹ |
28.089.xxx |
-3,58 |
-53,94 |
| 3. Lợi nhuận gộp |
13.709.xxx |
Giảm 4.825.xxx |
Tăng 2.950.xxx |
-36,19 |
+35,50 |
| 4. Doanh thu tài chính |
146.xxx |
Giảm mạnh |
Giảm 70.351 |
-47,53 |
-91,38 |
| 5. Chi phí tài chính |
2.xxx.xxx |
Tăng 177.731 |
7.073.xxx |
+6,46 |
+165,70 |
| 6. Chi phí bán hàng |
1.xxx.xxx |
Giảm 39.072 |
Giảm 929.122 |
-2,53 |
-60,50 |
| 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
15.xxx.xxx |
Giảm 1.671.xxx |
Tăng 4.458.xxx |
-8,32 |
+29,78 |
| 8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(6.xxx.xxx) |
(9.001.xxx) |
(14.162.xxx) |
Tăng mức lỗ |
-52,25 |
| 9. Thu nhập khác |
3.xxx.xxx |
Biến động |
Biến động |
- |
- |
| 10. Tổng lợi nhuận trước thuế |
(2.xxx.xxx) |
Lỗ tiếp diễn |
(15.xxx.xxx) |
Tăng mức lỗ |
+32,19 |
| 11. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(2.580.xxx) |
Lỗ tiếp diễn |
(15.xxx.xxx) |
Tăng mức lỗ |
+32,19 |
Thực trạng kinh doanh ghi nhận mức sụt giảm doanh thu nghiêm trọng, năm 2022 giảm 9,21% và năm 2023 giảm sâu 43,08%. Chi phí tài chính tăng vọt 165,70% trong năm 2023 do gánh nặng lãi vay, kết hợp với chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 29,78%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm liên tiếp trong 3 năm và tăng mức lỗ 52,25% trong năm 2023 (đạt âm 14.162.xxx đồng). Do không phát sinh thu nhập chịu thuế, chi phí thuế TNDN bằng 0, dẫn đến lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều âm nặng.
Về quy trình kế toán nghiệp vụ:
- Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt áp dụng cho hóa đơn dưới 20 triệu đồng từ khách hàng mua lẻ; thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng áp dụng phổ biến cho các đơn hàng lớn theo hợp đồng; thanh toán qua ủy nhiệm chi trả nhà cung cấp; bù trừ công nợ đối với các đối tác vừa mua vừa bán linh kiện/nguyên liệu.
- Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Phiếu thu tiền mặt, Giấy báo Có/Giấy báo Nợ ngân hàng. Hóa đơn GTGT lập 3 liên (Liên 1 lưu phòng kế toán, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu chuyển nội bộ).
- Tài khoản sử dụng: Doanh thu tại đơn vị chủ yếu được theo dõi qua TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác).
Chương 3: Đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Chương 3 tổng kết các ưu thế và bất cập trong bộ máy kế toán của đơn vị, đồng thời đưa ra các định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công chức năng cụ thể giữa Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ; tuân thủ đúng các nguyên tắc căn bản của Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống hóa đơn và chứng từ thanh toán ngân hàng lưu trữ tương đối đầy đủ.
- Hạn chế: Việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Microsoft Excel thuần túy bộc lộ nhược điểm xử lý dữ liệu thủ công, dễ trùng lặp hoặc nhầm lẫn số liệu khi khóa sổ; hệ thống tài khoản chi tiết chưa bao quát hết đặc thù hoạt động (chưa mở chi tiết TK 5111 cho bán hàng hóa và TK 5112 cho thành phẩm sản xuất mà gộp chung vào TK 5113, 5118); việc quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính chưa được tối ưu, dẫn đến thâm hụt lợi nhuận nặng nề.
- Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Giải pháp về chứng từ làm căn cứ ghi sổ: Rà soát, kiểm soát chặt chẽ quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán; lập biên bản bàn giao, phiếu xuất kho đồng bộ ngay tại thời điểm chuyển giao rủi ro cho khách hàng để ghi nhận doanh thu đúng kỳ.
- Giải pháp về tài khoản sử dụng: Mở chi tiết các tài khoản cấp 2 và cấp 3 của TK 511 (mở TK 5111 cho hàng hóa, TK 5112 cho thành phẩm linh kiện điện tử, săm lốp cao su, may mặc; phân tách riêng TK 5113 cho dịch vụ cho thuê hạ tầng), giúp theo dõi chính xác kết quả kinh doanh từng mảng sản phẩm.
- Giải pháp về phương pháp hạch toán: Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo đúng 8 tiểu khoản của TK 642 để kiểm soát định mức; phân bổ chính xác giá vốn hàng bán và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định.
- Giải pháp về sổ sách kế toán và công nghệ: Chuyển đổi từ mô hình ghi chép thủ công trên bảng tính Excel sang sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc đối chiếu giữa Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và Bảng cân đối tài khoản, giảm thiểu thời gian kết chuyển cuối kỳ.
- Các giải pháp khác: Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên phòng kế toán; tối ưu hóa cấu trúc vốn nhằm kiềm chế chi phí lãi vay; tái cấu trúc mô hình bán hàng để chặn đà suy giảm doanh thu thuần.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính suy giảm của Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023: Doanh thu thuần giảm từ trên 76 tỷ đồng năm 2021 xuống mức sụt giảm 43,08% vào năm 2023; chi phí tài chính gia tăng đột biến 165,70% trong năm 2023 do nợ vay tài chính dài hạn tăng 75,22%; mức lỗ thuần hoạt động kinh doanh tăng 52,25% (đạt âm 14.162.xxx đồng), kéo theo lỗ sau thuế lũy kế làm suy giảm 18,29% vốn chủ sở hữu trong năm 2023 dù vốn góp ban đầu vẫn giữ nguyên 135 tỷ đồng.
- Phản ánh được thực trạng quy trình hạch toán kế toán tại công ty: đơn vị sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền Microsoft Excel, ghi nhận doanh thu chủ yếu qua tài khoản 5113 và 5118 thông qua hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 và phiếu xuất kho 02-VT.
- Giải pháp đề xuất: Khóa luận đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể bao gồm hoàn thiện chứng từ gốc, mở chi tiết hệ thống tài khoản doanh thu (TK 5111, TK 5112), chuẩn hóa phương pháp hạch toán chi phí quản lý (TK 642), tin học hóa sổ sách qua phần mềm chuyên dụng và tái cơ cấu nguồn vốn để kiểm soát chi phí lãi vay.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đóng vai trò là tài liệu phân tích độc lập, cung cấp cho ban giám đốc công ty cái nhìn khách quan về nguyên nhân gây thua lỗ liên tục trong 3 năm và chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác ghi chép kế toán cần được cải tiến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thực tế tại văn bản chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm 2021 – 2023; các nghiệp vụ kinh tế cụ thể minh họa cho sổ sách kế toán chỉ tập trung trong tháng 12 năm 2023 nên chưa bao quát hết tính chu kỳ theo mùa của các ngành nghề gia công may mặc và kinh doanh bất động sản.
- Nghiên cứu tập trung phản ánh thực trạng tại một đơn vị sản xuất cụ thể có cơ cấu tổ chức kế toán tinh gọn, do đó khả năng khái quát hóa cho toàn ngành sản xuất linh kiện điện tử còn mang tính tương đối.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích số liệu tài chính sang các năm tiếp theo (2024 – 2025) để theo dõi hiệu quả sau khi công ty hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng dài hạn.
- Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và xây dựng mô hình dự báo dòng tiền nhằm tháo gỡ rủi ro mất cân đối thanh khoản tại các doanh nghiệp sản xuất gia công quy mô vừa.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập cuối khóa có thể tham khảo cấu trúc nghiên cứu kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính và mô tả nghiệp vụ định khoản.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất, gia công đa ngành đang vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Phương pháp phân tích, đối chiếu biến động giữa tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Chương 2).
- Trình tự xử lý chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT 3 liên, Phiếu thu, Phiếu xuất kho) và hạch toán dòng tiền thanh toán qua ngân hàng, bù trừ công nợ trong thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ" kết hợp với việc theo dõi, tính toán trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
2. Diễn biến doanh thu thuần và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 như thế nào?
Doanh thu thuần sụt giảm liên tục: năm 2022 giảm 9,21% so với năm 2021, đến năm 2023 giảm sâu 43,08% so với năm 2022. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm liên tục trong 3 năm và gia tăng mức lỗ: năm 2022 tăng lỗ lên mức âm 9.001.xxx đồng và năm 2023 tăng mức lỗ thêm 52,25% lên mức âm 14.162.xxx đồng. Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế năm 2023 âm trên 15 tỷ đồng.
3. Đặc điểm cơ cấu lao động tại công ty giai đoạn 2021 – 2023 là gì?
Tổng số lao động giảm từ 552 người (2021) xuống 498 người (2022) và còn 470 người (2023). Lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo từ 64,86% đến 65,46%; lao động phổ thông chiếm từ 78,44% đến 84,14%; và lực lượng lao động trực tiếp chiếm trên 86% tổng số lao động qua các năm.
4. Trong thực tế, công ty ghi nhận doanh thu qua những tài khoản và chứng từ nào?
Công ty sử dụng tài khoản trung tâm là TK 511, chủ yếu theo dõi trên hai tiểu khoản TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác). Các chứng từ gốc làm căn cứ ghi sổ gồm Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001 lập 3 liên), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Phiếu thu tiền mặt và Giấy báo Có của ngân hàng.
5. Vì sao công ty không phát sinh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn 2021 – 2023?
Trong cả 3 năm từ 2021 đến 2023, kết quả kinh doanh của công ty đều rơi vào tình trạng thua lỗ (lợi nhuận trước thuế âm liên tục), không phát sinh thu nhập tính thuế TNDN, do đó chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) bằng 0 và lợi nhuận trước thuế bằng đúng lợi nhuận sau thuế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Thông qua việc phân tích thực tế giai đoạn 2021 – 2023 tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam, nghiên cứu đã phác họa rõ bức tranh sụt giảm doanh thu, gia tăng chi phí nợ vay và tình trạng thua lỗ kéo dài của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp về kiện toàn chứng từ, chi tiết hóa tài khoản TK 511 và chuyển đổi số quy trình kế toán được đề xuất bám sát vào những bất cập thực tế tại đơn vị khảo sát.