Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có mức độ cạnh tranh ngày càng cao, các doanh nghiệp phải không ngừng kiện toàn bộ máy quản lý nhằm duy trì khả năng sinh lời và xác lập vị thế bền vững. Để ban giám đốc đưa ra các quyết định điều hành tối ưu, công tác kế toán giữ vai trò hạt nhân trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau mỗi chu kỳ tài chính. Việc phản ánh trung thực, kịp thời các chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp tránh hiện tượng "lỗ thật, lãi ảo", đồng thời tạo cơ sở pháp lý minh bạch để thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, bảo đảm quyền lợi cho người lao động và tích lũy vốn tái đầu tư. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 114" được tác giả Nguyễn Thị Thảo Vân lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu chung của đề tài là khảo sát, phân tích thực trạng hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 114; trên cơ sở đánh giá các mặt ưu điểm và hạn chế, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định theo văn bản gồm:

  1. Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, tạo lập căn cứ khoa học cho việc phân tích thực tế.
  2. Thứ hai, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 114; chỉ rõ những ưu điểm đạt được cùng các điểm hạn chế còn tồn tại.
  3. Thứ ba, đề xuất định hướng và các giải pháp thực tế nhằm hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là đối tượng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 114. Cụ thể, đề tài đi sâu vào các phần hành: kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Về không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 114 (trụ sở tại số 71 Quang Trung, phường Phú Hải, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình), với nguồn thông tin và dữ liệu do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự cung cấp.
  • Về thời gian: Số liệu phân tích tổng quan về nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và tình hình kinh doanh được thu thập từ báo cáo tài chính qua 3 năm (2021, 2022 và 2023); các chứng từ, sổ sách minh họa cho quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong quý 4 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS số 18 (Doanh thu): Tiếp cận doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác, làm gia tăng vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS số 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Làm căn cứ xác định nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ; quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý trực tiếp quy định chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản quy định khái niệm, công thức xác định kết quả kinh doanh (Điều 68) cùng kết cấu tài khoản hạch toán. Đặc thù của Thông tư 133 là các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp bên Nợ tài khoản 511; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được quy tụ vào tài khoản 642 (bao gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Luật Doanh nghiệp 2020: Cơ sở pháp lý cho việc tìm hiểu cơ cấu quản trị công ty cổ phần, thẩm quyền của Hội đồng quản trị (Điều 153) và quy định mua lại cổ phần (Điều 133).

Công thức xác định kết quả kinh doanh được áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp thao tác lập chứng từ, ghi sổ và đối chiếu dữ liệu của kế toán viên tại đơn vị; phương pháp nghiên cứu tài liệu từ hệ thống giáo trình, văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và các báo cáo tài chính lưu trữ của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2021, 2022, 2023 nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính và lao động; phương pháp phân tích số liệu đối chiếu lý luận với thực tiễn tổ chức hạch toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2021 - 2023, hồ sơ nhân sự, hệ thống chứng từ gốc phát sinh (Hóa đơn giá trị gia tăng số 135, Giấy báo Có ngân hàng tháng 12/2023) và các sổ kế toán quý 4 năm 2023 (Sổ Nhật ký chung tháng 12/2023, Sổ cái tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 911).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết các nguyên tắc lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 với 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Doanh thu ghi nhận bên Có, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 ở bên Nợ cuối kỳ. Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, séc, ủy nhiệm chi, giấy báo Có ngân hàng.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo quy định Thông tư 133, các khoản giảm trừ không dùng tài khoản riêng mà ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511, đối ứng với các tài khoản tiền hoặc công nợ (TK 111, 112, 131). Chứng từ sử dụng gồm biên bản kiểm tra, biên bản trả hàng, văn bản đề nghị giảm giá.
  • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh qua TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng). Thu nhập khác theo dõi trên TK 711 (thanh lý tài sản cố định, thu nợ khó đòi đã xử lý, tiền phạt vi phạm hợp đồng). Cả hai tài khoản không có số dư cuối kỳ và kết chuyển toàn bộ sang bên Có TK 911.
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Giá vốn hàng bán được theo dõi trên TK 632 (phản ánh giá thành dịch vụ, giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp kê khai thường xuyên). Chi phí tài chính tập hợp trên TK 635 (lãi tiền vay, dự phòng đầu tư tài chính). Chi phí quản lý kinh doanh tập hợp trên TK 642 (chia thành TK 6421 và TK 6422). Chi phí khác theo dõi trên TK 811. Chi phí thuế TNDN theo dõi trên TK 821 (gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại). Toàn bộ chi phí này cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để so đối với bên Có TK 911, từ đó kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 114

Chương này đi sâu vào việc giới thiệu công ty, phân tích các chỉ tiêu tài chính - lao động và mô tả thực tế các nghiệp vụ hạch toán:

  • Đặc điểm đơn vị: Thành lập ngày 08/08/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Bình cấp, mã số thuế 3101036216, do ông Lê Đức Tuyến làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát thi công, khảo sát địa hình địa chất, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp. Về năng lực đấu thầu, công ty tham gia 22 gói thầu (trúng 16 gói, trượt 5 gói, 1 gói chưa có kết quả, không có gói bị hủy); liên danh với 7 nhà thầu trong 12 gói thầu và giành chiến thắng ở 10 gói.
  • Bộ máy tổ chức và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch và các bộ phận nghiệp vụ (Tư vấn đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Đấu thầu). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm thuế, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Kế toán tiền lương.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; sử dụng phần mềm kế toán ACSoft; hình thức ghi sổ Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo đường thẳng; phương pháp tính giá hàng tồn kho theo Nhập trước – Xuất trước (FIFO); phương pháp kê khai hàng tồn kho là kê khai thường xuyên.
Chỉ tiêu lao động Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 44 100 40 100 35 100 -9,09 -12,50
1. Theo tính chất:
- Lao động gián tiếp 22 50,00 12 30,00 30 85,71 -45,45 +150,00
- Lao động trực tiếp 24 54,54 28 70,00 5 14,29 +16,67 -82,14
2. Theo giới tính:
- Nam 25 52,08 24 60,00 20 57,14 -4,00 -16,67
- Nữ 23 47,91 16 40,00 15 42,85 -30,43 -6,25
3. Theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 30 68,18 35 87,50 33 94,28 +16,66 -5,71
- Trung cấp 14 31,81 5 12,50 2 5,71 -64,28 -60,00

Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2023:

  • Tổng tài sản năm 2021 đạt 3.422 đồng, năm 2022 tăng lên 4.965 đồng (tăng 36,95%), đến năm 2023 giảm xuống còn 3.470 đồng (giảm 20% so với năm 2022).
  • Các khoản phải thu năm 2023 giảm mạnh 1.462 đồng (tương ứng giảm 34% so với năm 2022) do công ty tăng cường thu hồi nợ từ khách hàng và giảm trả trước cho người bán. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 giảm 39,47% so với năm 2021, nhưng năm 2023 tăng trưởng trở lại 38,5%.
  • Tài sản cố định năm 2023 giảm 26.333 đồng (giảm 15,75% so với năm 2022) do giá trị hao mòn lũy kế tăng dần trong khi nguyên giá không có biến động mua sắm mới.
  • Về nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2022 tăng 0,76% (tăng 20.038 đồng), năm 2023 giảm mạnh 942.561 đồng (giảm 35%), trong đó khoản mục phải trả người bán giảm 224.000 đồng (giảm 47%) do công ty hoàn tất nghiệm thu và quyết toán với nhà thầu phụ.
  • Vốn chủ sở hữu năm 2022 tăng 5.927 đồng (+0,22% so với 2021); năm 2023 tăng 120.091 đồng (+7,40% so với 2022), đạt giá trị 1.918 đồng. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng đều liên tục: năm 2022 tăng 5.927 đồng, năm 2023 tăng thêm 120.091 đồng.

Thực trạng kết quả kinh doanh và công tác kế toán phần hành:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng mạnh: năm 2022 tăng 4.656 đồng (+48% so với năm 2021); năm 2023 tiếp tục tăng 10.276 đồng (+85% so với năm 2022). Năm 2021 và 2022 công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu; năm 2023 phát sinh khoản giảm trừ doanh thu với trị giá 564.074 đồng.
  • Thực hành kế toán: Tác giả mô tả chi tiết quy trình ghi nhận trên chứng từ và sổ kế toán quý 4 năm 2023 gồm Sổ Nhật ký chung tháng 12, Sổ cái TK 511, Sổ cái TK 515, Sổ cái TK 632, Sổ cái TK 635, Sổ cái TK 642 và Sổ cái TK 911 để tổng hợp doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, thuế TNDN và kết chuyển lợi nhuận sau thuế.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 114

Chương này tổng kết các nhận xét và đề xuất biện pháp xử lý:

  • Nhận xét ưu điểm: Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn; phân công công việc cụ thể giữa các phần hành kế toán; việc ứng dụng phần mềm ACSoft giúp nâng cao tốc độ nhập liệu và kết xuất báo cáo tài chính; việc tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC giúp việc ghi nhận doanh thu và chi phí diễn ra nề nếp.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Quản lý chứng từ luân chuyển giữa các bộ phận khảo sát, thiết kế, giám sát ngoài hiện trường về phòng kế toán đôi lúc chưa kịp thời; công tác theo dõi chi tiết công nợ phải thu và các khoản giảm trừ doanh thu còn vướng mắc khi khối lượng nghiệm thu thay đổi; việc phân bổ và kiểm soát các chi phí quản lý kinh doanh cần chặt chẽ hơn.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng các biện pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện chứng từ ban đầu, chuẩn hóa quy trình lưu chuyển hồ sơ nghiệm thu khối lượng công trình tư vấn, quản lý chặt chẽ khoản giảm trừ trên TK 511 và tận dụng các chức năng quản trị chi phí trên phần mềm kế toán ACSoft.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu của đơn vị:

  • Đánh giá tăng trưởng hoạt động kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục (năm 2022 tăng 48% so với năm 2021, năm 2023 tăng 85% so với năm 2022). Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng đều (năm 2022 tăng 5.927 đồng, năm 2023 tăng 120.091 đồng).
  • Cơ cấu tài chính và thanh toán: Năm 2023, các khoản phải thu giảm 34% (giảm 1.462 đồng); nợ phải trả giảm 35% (giảm 942.561 đồng), trong đó nợ phải trả người bán giảm 47% (giảm 224.000 đồng) do chủ đầu tư nghiệm thu các gói thầu và công ty tiến hành thanh toán cho nhà cung ứng.
  • Biến động chất lượng nhân sự: Lao động trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 68,18% (năm 2021) lên 87,5% (năm 2022) và đạt 94,28% (năm 2023), đáp ứng yêu cầu chuyên môn cao trong hoạt động tư vấn thiết kế và thẩm định dự án.
  • Về năng lực đấu thầu: Thống kê hiệu quả trúng thầu đạt tỷ lệ cao với 16/22 gói thầu độc lập và 10/12 gói thầu liên danh giành chiến thắng.
  • Về giải pháp: Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thanh quyết toán, nâng cao tính chính xác trong việc ghi nhận doanh thu, chi phí trên phần mềm ACSoft và kiểm soát chặt chẽ công nợ khách hàng.
  • Đóng góp: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp tư vấn xây lắp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cung cấp tài liệu thực tiễn về mối quan hệ giữa công tác kế toán và hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Như tác giả đã nêu trong lời cảm ơn và nội dung nghiên cứu, do điều kiện tiếp cận thực tế công việc bước đầu còn bỡ ngỡ, quá trình thu thập tài liệu và phân tích dữ liệu khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Về phạm vi nghiên cứu: Khóa luận giới hạn số liệu nghiệp vụ minh họa chi tiết trong quý 4 năm 2023 và số liệu báo cáo tài chính trong 3 năm (2021 - 2023) tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa đối chiếu so sánh chéo với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành xây dựng.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu trong chu kỳ dài hơn, phân tích chuyên sâu thêm phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tư vấn xây dựng theo từng hợp đồng, dự án cụ thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc ngành tư vấn, khảo sát thiết kế và xây lắp công trình tham khảo cách thức ghi sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản (511, 515, 632, 635, 642, 911) và quy trình vận hành trên phần mềm kế toán ACSoft.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng tư vấn trong việc phân tích mối tương quan giữa năng lực đấu thầu, cơ cấu nhân sự chất lượng cao và tốc độ tăng trưởng doanh thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 114 áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và phần mềm kế toán ACSoft.

2. Điểm đặc thù trong hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh theo Thông tư 133 tại doanh nghiệp là gì?
Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu không theo dõi qua tài khoản riêng (như TK 521 ở Thông tư 200) mà được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung vào TK 642 (chia thành TK 6421 và TK 6422) trước khi kết chuyển vào TK 911.

3. Tình hình tăng trưởng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty biến động như thế nào qua 3 năm (2021 - 2023)?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty liên tục tăng mạnh: năm 2022 tăng 4.656 đồng (+48% so với năm 2021); năm 2023 tiếp tục tăng thêm 10.276 đồng (+85% so với năm 2022).

4. Năng lực đấu thầu và trúng thầu của công ty được ghi nhận với những số liệu cụ thể nào?
Từ khi thành lập, công ty đã tham gia trực tiếp 22 gói thầu (trúng 16 gói, trượt 5 gói, 1 gói chưa có kết quả và 0 gói bị hủy); đồng thời liên danh với 7 nhà thầu trong 12 gói thầu và giành chiến thắng ở 10 gói.

5. Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023?
Lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng liên tục: năm 2021 đạt 30 người (68,18%), năm 2022 tăng lên 35 người (87,50%), và năm 2023 đạt 33 người (chiếm 94,28% tổng số lao động). Ngược lại, lao động trình độ trung cấp giảm mạnh từ 14 người (31,81% năm 2021) xuống còn 2 người (5,71% năm 2023).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Thảo Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 114 trong giai đoạn 2021 - 2023. Các số liệu phân tích về lao động, tài sản, nguồn vốn và doanh thu chứng minh tốc độ tăng trưởng ổn định cùng hiệu quả tham gia đấu thầu của đơn vị. Các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức công tác kế toán trên phần mềm ACSoft, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.