Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về hàng hóa và dịch vụ. Để duy trì sự tồn tại, bảo đảm khả năng sinh lời và tăng trưởng bền vững, doanh nghiệp cần tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc kiểm soát chặt chẽ doanh thu và chi phí. Trong cơ cấu quản lý tài chính, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là khâu then chốt, phản ánh đầy đủ hiệu quả hoạt động tiêu thụ, khả năng bù đắp chi phí và mức lợi nhuận đạt được trong từng thời kỳ. Thông tin kế toán này không chỉ phục vụ ban giám đốc điều hành doanh nghiệp mà còn cung cấp cơ sở tin cậy cho các đối tác, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.

Công ty TNHH Thương mại Gạch men Đại Quang – Thừa Thiên Huế hoạt động hơn 5 năm trong lĩnh vực kinh doanh, bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Cùng với sự mở rộng quy mô kinh doanh và phát triển mạng lưới phân phối, việc hoàn thiện công tác thu thập, xử lý thông tin tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ trở thành yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Hồng Huệ lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Gạch men Đại Quang – Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, qua đó kiến nghị một số biện pháp góp phần giúp cải thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Gạch men Đại Quang.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống lại cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Gạch men Đại Quang.
    3. Thứ ba: Thực hiện các giải pháp để cải thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Thương mại Gạch men Đại Quang trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Gạch men Đại Quang.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Thương mại Gạch men Đại Quang (phường Phú Thượng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên chuỗi số liệu 3 năm từ 2021 đến 2023; nghiên cứu chi tiết thực trạng nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh dựa trên dữ liệu năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành:

  • Khung pháp lý áp dụng: Luật Kế toán Việt Nam; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 "Doanh thu và thu nhập khác"; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc ghi nhận:
    • Bán hàng: Hoạt động chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền, thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Kết quả kinh doanh: Kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong kỳ kế toán, biểu hiện bằng số lãi hoặc lỗ theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Mô hình xác định kết quả kinh doanh:

$$\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$

$$\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$$

$$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin: Thực hiện ghi chép kế toán trên phần mềm MISA.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin và nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính 3 năm (2021–2023), hệ thống sổ cái, sổ chi tiết, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng); tra cứu hệ thống văn bản pháp luật, Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận; phỏng vấn ban giám đốc, kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán kho và nhân viên bán hàng để ghi nhận thực tế xử lý nghiệp vụ.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu tài chính; phân tích biến động chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023; đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và đặc điểm: Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Tác giả phân định rõ hai phương thức tiêu thụ chính: bán buôn (bán buôn qua kho gồm hình thức giao hàng trực tiếp và hình thức chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán hàng trả góp, gửi đại lý bán hoặc ký gửi).
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế, hạch toán qua Tài khoản 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, phản ánh bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần cuối kỳ.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632; phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Hạch toán qua TK 515 (tiền lãi gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán được hưởng) và TK 635 (chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua).
    • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 711 và TK 811 để ghi nhận các nghiệp vụ ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường như thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả: Hạch toán chi phí thuế TNDN qua TK 821; tổng hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí vào TK 911 để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Gạch men Đại Quang

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tiễn tổ chức và hạch toán kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Gạch men Đại Quang được cấp phép hoạt động từ ngày 29/01/2019, mã số thuế 3301644130, trụ sở tại Ngọc Anh, phường Phú Thượng, TP Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã ngành 4663), kết hợp các ngành nghề phụ trợ (mã 4659, 4752, 4759, 4933).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; ba phòng chức năng trực thuộc gồm: Phòng Kinh doanh (quản lý Bộ phận bán hàng và Bộ phận vận chuyển), Phòng Kế toán, và Phòng Hành chính nhân sự.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm điều hành, chỉ đạo nghiệp vụ và báo cáo trước Giám đốc; các kế toán viên phụ trách từng phần hành chi tiết và phối hợp chặt chẽ với thủ quỹ.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA: Hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã được kiểm tra (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho), kế toán viên nhập số liệu vào giao diện phần mềm MISA. Hệ thống tự động ghi nhận vào sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và tổng hợp lên bảng cân đối số phát sinh; cuối kỳ kế toán tiến hành đối chiếu, khóa sổ và lập báo cáo tài chính.
  • Thực trạng các nghiệp vụ hạch toán năm 2023:
    • Kế toán doanh thu (TK 5111): Thực hiện xuất hóa đơn GTGT điện tử khi bàn giao hàng gạch men cho khách hàng; ghi nhận doanh thu qua hóa đơn bán hàng trong nước kèm phiếu thu hoặc định khoản công nợ phải thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 5111, Có TK 3331).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ phiếu xuất kho (như phiếu XK00002349), phần mềm tự động tính giá xuất theo phương pháp thực tế đích danh và định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Ghi nhận chi phí phát sinh thực tế vào TK 6421 (chi phí vận chuyển, bốc xếp, tiếp thị) và TK 6422 (chi phí văn phòng phẩm, khấu hao, quản lý) theo từng phiếu chi và hóa đơn dịch vụ mua ngoài.
    • Kế toán doanh thu tài chính, thu nhập khác và chi phí liên quan: Hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng qua TK 515; các khoản thu nhập bất thường qua TK 711 và chi phí khác qua TK 811.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911; kết chuyển TK 632, 6421, 6422, 635, 811, 821 sang bên Nợ TK 911 để xác định số lãi/lỗ và kết chuyển sang TK 421.

Chương 3: Một số biện pháp giúp cải thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Gạch men Đại Quang

Dựa trên thực trạng phân tích tại Chương 2, tác giả đưa ra nhận xét đánh giá và các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tinh gọn và tổ chức hợp lý theo mô hình tập trung; áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu thời gian ghi sổ thủ công và tăng tính kịp thời của thông tin tài chính.
  • Tồn tại cần khắc phục: Công tác đối chiếu công nợ khách hàng định kỳ đôi lúc chưa triệt để dẫn đến số dư nợ phải thu kéo dài; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn dồn vào cuối kỳ; quy trình kiểm kê đối chiếu giữa số liệu kho thực tế và sổ sách kế toán cần tăng cường độ chuẩn xác.
  • Các giải pháp cụ thể đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình theo dõi và quản lý công nợ khách hàng: Lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ hằng tháng; thiết lập hạn mức nợ và thời hạn thanh toán cụ thể cho từng nhóm đại lý, khách hàng mua buôn.
    • Tối ưu hóa tính năng quản trị trên phần mềm MISA: Khai thác sâu các phân hệ báo cáo bán hàng, tự động cảnh báo tuổi nợ và chiết khấu thanh toán để hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định kinh doanh.
    • Tăng cường kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Phân bổ chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh kịp thời vào từng đơn hàng hoặc từng kỳ hạch toán chi tiết.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân sự kế toán: Thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật thuế và quy định kế toán mới nhằm hạn chế sai sót trong kê khai và quyết toán tài chính.

Kết quả và đóng góp

Nội dung đánh giá Kết quả cụ thể được ghi nhận trong khóa luận
Chế độ kế toán áp dụng Thực hiện nghiêm ngặt theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
Quy mô bộ máy kế toán Bố trí 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Thủ quỹ) theo mô hình tổ chức tập trung.
Công cụ xử lý số liệu Số hóa toàn bộ quy trình ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA, thực hiện kết xuất chứng từ và báo cáo tài chính tự động.
Hệ thống hóa tài khoản hạch toán Phản ánh chi tiết các tài khoản: TK 5111, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 515, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911 và TK 421.

Đóng góp của khóa luận được xác định trên các phương diện:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn hóa các sơ đồ định khoản và phương thức lưu chuyển thông tin doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp thương mại.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Gạch men Đại Quang năm 2023. Tác giả chỉ rõ mối liên kết giữa chứng từ thực tế (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho) với các giao diện nhập liệu phần mềm MISA và sổ cái tài khoản. Các biện pháp đề xuất tại Chương 3 xuất phát trực tiếp từ các hạn chế tồn đọng, cung cấp giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý công nợ, tối ưu hóa chi phí và kiểm soát kết quả kinh doanh chính xác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế và định hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:

  • Hạn chế nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận, phạm vi phân tích số liệu kế toán chi tiết tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2023 tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng cụ thể trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc đánh giá biến động kinh doanh 3 năm (2021–2023) mới dừng ở các chỉ tiêu tài chính tổng quát từ Báo cáo tài chính, chưa phân tích chuyên sâu các biến động vĩ mô ảnh hưởng tới giá vật liệu xây dựng toàn ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể được mở rộng bằng cách nghiên cứu chuỗi dữ liệu đa năm sau năm 2023, đánh giá tác động của các chính sách thuế GTGT điều chỉnh đối với ngành vật liệu xây dựng, hoặc nghiên cứu mở rộng sang mô hình kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế - Kế toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại; minh họa chi tiết cách thức trình bày cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cách trích dẫn chứng từ thực tế, thiết lập sơ đồ hạch toán và trích sổ cái kế toán.
  • Đối với người làm thực tế tại doanh nghiệp: Tài liệu minh chứng cụ thể quy trình vận hành kế toán trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh gạch men. Mô hình tổ chức phòng kế toán 5 người và các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý công nợ, kiểm soát hàng tồn kho tại Chương 3 là tư liệu hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cùng lĩnh vực.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Gạch men Đại Quang áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VND). Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp thực tế đích danh.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu thành viên?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Giám đốc và sự điều hành nghiệp vụ của Kế toán trưởng. Phòng kế toán gồm 5 thành viên đảm nhiệm các chức danh: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toán bán hàng, 1 Kế toán kho và 1 Thủ quỹ.

3. Doanh nghiệp sử dụng công cụ nào để thực hiện công tác ghi sổ kế toán?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA trên hệ thống máy vi tính. Hằng ngày, kế toán viên căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để nhập liệu vào các phân hệ nghiệp vụ trên phần mềm. Hệ thống tự động xử lý, kết xuất dữ liệu sang sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và bảng cân đối số phát sinh phục vụ lập báo cáo tài chính.

4. Khóa luận sử dụng phạm vi dữ liệu nào để phân tích thực trạng?
Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu thống kê trong 3 năm (2021, 2022 và 2023) từ các Báo cáo tài chính để đánh giá tổng quan tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Riêng việc phân tích sâu thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh được tiến hành trên số liệu chi tiết của năm 2023.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Hồng Huệ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán 5 thành viên và quy trình hạch toán trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH Thương mại Gạch men Đại Quang năm 2023. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao hiệu quả quản trị công nợ, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ và tối ưu hóa tính năng phần mềm kế toán, tạo cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh.