Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Xuân Ny được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển và cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các thành phần kinh tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải bảo toàn vốn và hoạt động kinh doanh có lãi, bảo đảm doanh thu tạo ra bù đắp được chi phí và mang lại mức lợi nhuận kỳ vọng. Doanh thu và chi phí là hai yếu tố then chốt cấu thành kết quả kinh doanh; việc theo dõi, phản ánh đầy đủ và kịp thời các chỉ tiêu này giúp nhà quản trị nhận diện sớm rủi ro tài chính, kiểm soát tổn thất và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.
Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ HG là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa lương thực, thực phẩm cho các đơn vị bán lẻ trên địa bàn thành phố Huế. Mặc dù có lợi thế về sự am hiểu thị trường địa phương và duy trì được mối quan hệ tốt với khách hàng, nhưng qua quá trình thực tập thực tế, tác giả nhận thấy công tác hạch toán doanh thu và chi phí tại Chi nhánh công ty vẫn còn bộc lộ một số tồn tại nhất định, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cung cấp thông tin cho công tác quản trị. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ HG" được lựa chọn nghiên cứu.
Về nhiệm vụ khoa học, khóa luận đặt ra 2 câu hỏi nghiên cứu:
- Doanh nghiệp đã thực hiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh như thế nào?
- Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thương Mại và Dịch Vụ cần phải có những giải pháp gì trong thời gian tới để hoàn thiện và đảm bảo cung cấp thông tin cho nhà quản trị một cách tốt nhất?
Để trả lời hai câu hỏi trên, đề tài xác định mục tiêu tổng quát là nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Mục tiêu cụ thể gồm 3 nội dung:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ HG.
- Thứ ba: Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty; đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ HG. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:
- Về nội dung: Khóa luận đi sâu vào các phần hành kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Về không gian: Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ HG (số 29 Yết Kiêu, Phường Thuận Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Về thời gian: Dữ liệu phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu chứng từ, sổ sách minh họa thực tế được thu thập trong Quý 3 năm 2024.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam, trọng tâm là:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm các quy định cụ thể tại: Điều 56 (Khái niệm doanh thu); Điều 57 (Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu); Điều 58 (Kế toán doanh thu hoạt động tài chính); Điều 59 (Nguyên tắc kế toán chi phí); Điều 62 (Kế toán giá vốn hàng bán); Điều 63 (Kế toán chi phí tài chính); Điều 64 (Kế toán chi phí quản lý kinh doanh); Điều 65 (Kế toán thu nhập khác); Điều 66 (Kế toán chi phí khác); Điều 67 (Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Điều 68 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh).
Về nguyên tắc hạch toán, tác giả hệ thống hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch. Công thức xác định kết quả kinh doanh tổng quát được trích dẫn theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các báo cáo tài chính, chứng từ gốc, bảng tổng hợp và sổ sách kế toán liên quan đến phần hành doanh thu, chi phí tại phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư của Bộ Tài chính và các đề tài khóa luận liên quan nhằm xây dựng khung lý luận.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn nhân viên kế toán tại đơn vị thực tập để làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế.
- Phương pháp quan sát: Quan sát thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên kế toán, cách lập hóa đơn, phân loại chứng từ và quy trình nhập dữ liệu trên phần mềm kế toán MISA.
- Phương pháp phân tích và phương pháp đối chiếu, so sánh: Sử dụng số liệu tuyệt đối, số liệu tương đối để phân tích tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2021 – 2023).
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị giai đoạn 2021 – 2023 và số liệu sơ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi, thông báo công nợ) phát sinh trong Quý 3 năm 2024 tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ HG.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ các quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ nội dung, chứng từ, sổ sách, tài khoản và phương pháp hạch toán cho từng phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2). Doanh thu được ghi nhận bên Có, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 vào bên Nợ. Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Thông tư 133 được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 thay vì mở tài khoản 521 riêng biệt như Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Sử dụng TK 515 (phản ánh lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng...) và TK 711 (phản ánh các khoản thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường, tài trợ...). Cả hai tài khoản không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển sang bên Có TK 911.
- Kế toán các khoản chi phí: Trình bày nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán qua TK 632; chi phí hoạt động tài chính qua TK 635 (lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua...); chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642 (chia làm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); chi phí khác qua TK 811 và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp qua TK 821.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập vào bên Có TK 911 và tập hợp giá vốn, các loại chi phí vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ HG
Chương này trình bày chi tiết về đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát.
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 09/05/2011 do bà Lương Thị Như Hằng làm người đại diện pháp luật, mã số thuế 3301323352, trụ sở tại số 29 Yết Kiêu, Phường Thuận Hòa, TP. Huế, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế Thành phố Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ (Mã ngành 4781), cùng các ngành bán buôn, bán lẻ chuyên doanh, dịch vụ kho bãi, vận tải đường bộ.
- Bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc điều hành chung, hỗ trợ bên dưới là Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự và Bộ phận Kho. Bộ máy kế toán tại chi nhánh hoạt động theo mô hình tập trung gồm: Kế toán tổng hợp (phụ trách chung, lập báo cáo chuyển về công ty tổng), Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
Tình hình nguồn nhân lực của công ty qua 3 năm (2021 – 2023) được tổng hợp cụ thể:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ trọng 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/- Người) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/- Người) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
16 |
100 |
18 |
100 |
19 |
100 |
+2 |
+12,50 |
+1 |
+5,56 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nam |
12 |
75,00 |
13 |
72,22 |
15 |
78,95 |
+1 |
+8,33 |
+2 |
+15,38 |
| Nữ |
4 |
25,00 |
5 |
27,78 |
4 |
21,05 |
+1 |
+25,00 |
-1 |
-20,00 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đại học |
5 |
31,25 |
5 |
27,78 |
5 |
26,32 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| Cao đẳng, trung cấp |
5 |
31,25 |
4 |
22,22 |
5 |
26,32 |
-1 |
-20,00 |
+1 |
+25,00 |
| Lao động phổ thông |
6 |
37,50 |
9 |
50,00 |
9 |
47,37 |
+3 |
+50,00 |
0 |
0,00 |
Về tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023:
- Tổng tài sản năm 2022 tăng 0,96% so với năm 2021 (tăng 9.492 đồng); năm 2023 tiếp tục tăng 0,85% so với năm 2022 (tăng 8.968 đồng).
- Tiền và tương đương tiền năm 2022 tăng 45.452 đồng (+5,02%), nhưng năm 2023 giảm 87.000 đồng (-9,23%).
- Các khoản phải thu tăng trưởng mạnh qua các năm do công ty duy trì chính sách mua hàng trước trả tiền sau: năm 2022 tăng 3.141 đồng (+15,10%), năm 2023 tăng đột biến 138,01%.
- Hàng tồn kho năm 2022 giảm 7.127 đồng (-14,33%), nhưng năm 2023 tăng 132,04%.
- Tài sản khác năm 2022 giảm 31.974 đồng (-76,30%), năm 2023 tiếp tục giảm 38,67%.
- Nguồn vốn: Nợ phải trả tăng mạnh qua các năm (năm 2022 tăng 31,75%; năm 2023 tăng 28,99%), trong khi vốn chủ sở hữu năm 2022 tăng nhẹ 0,16% và năm 2023 giảm 0,12%.
Về thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể: Tác giả dẫn chứng bằng hệ thống biểu mẫu thực tế phát sinh tại chi nhánh trong Quý 3 năm 2024:
- Doanh thu bán hàng và giảm trừ: Minh họa qua Hóa đơn GTGT số 00005967 ngày 19/09/2024; Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại số BTL09; Phiếu trả hàng và Sổ chi tiết TK 511.
- Thu nhập khác và chi phí tài chính: Mẫu thông báo của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 711; Thông báo phạt chậm thanh toán Quý 2/2024 hạch toán vào Sổ chi tiết TK 635.
- Giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh: Phiếu xuất kho số BH09 phản ánh vào Sổ chi tiết TK 632; Phiếu chi số PC09 phản ánh các chi phí phát sinh vào Sổ chi tiết TK 642.
- Cuối kỳ, toàn bộ số liệu được tổng hợp kết chuyển sang Sổ chi tiết TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ HG
Dựa trên thực trạng hạch toán và số liệu tài chính đã phân tích, chương này đưa ra các đánh giá khách quan:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ cơ bản khuôn khổ pháp lý của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu công việc tính toán thủ công; quy trình phân công công việc trong bộ máy kế toán tương đối rõ ràng.
- Tồn tại, nhược điểm: Việc theo dõi và thu hồi công nợ phải thu của khách hàng bán lẻ chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến tỷ lệ khoản phải thu năm 2023 tăng vọt (+138,01%), làm ứ đọng vốn lưu động; hàng tồn kho biến động thất thường (giảm năm 2022 và tăng mạnh 132,04% trong năm 2023), gây áp lực lên chi phí lưu kho và quản lý; quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và kế toán đôi lúc chưa đồng bộ.
- Nhóm giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình lập, luân chuyển và kiểm soát chứng từ gốc; siết chặt chính sách bán chịu và phân loại tuổi nợ để hạn chế nợ khó đòi; tối ưu hóa việc quản trị lượng hàng dự trữ trong kho; khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm MISA để nâng cao tốc độ cung cấp thông tin cho ban giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả, khóa luận đã phản ánh được bức tranh thực tế về công tác kế toán và tình hình tài chính của một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ tại Thừa Thiên Huế:
- Khóa luận hệ thống hóa được đầy đủ quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị theo Chế độ kế toán ban hành tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, có đối chiếu trực tiếp với các chứng từ thực tế phát sinh trong Quý 3/2024 (Hóa đơn GTGT số 00005967, Phiếu nhập kho BTL09, Phiếu xuất kho BH09, Phiếu chi PC09, thông báo phạt chậm thanh toán Quý 2/2024...).
- Cung cấp số liệu phân tích cụ thể về sự biến động nguồn nhân lực (quy mô tăng từ 16 người năm 2021 lên 19 người năm 2023; lao động nam chiếm trên 70%; lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47,37% năm 2023).
- Chỉ ra các biến động tài chính quan trọng: Tốc độ tăng tổng tài sản duy trì dưới 1% mỗi năm (0,96% năm 2022 và 0,85% năm 2023); nợ phải trả tăng nhanh (31,75% năm 2022 và 28,99% năm 2023); khoản phải thu tăng mạnh 138,01% trong năm 2023; hàng tồn kho tăng 132,04% trong năm 2023.
Về đóng góp, nghiên cứu đưa ra các đánh giá sát với thực tế quản lý tại chi nhánh công ty thương mại bán lẻ hàng tiêu dùng, chỉ ra nguyên nhân của việc gia tăng công nợ khách hàng và lượng hàng tồn trữ. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc quản lý công nợ, định mức tồn kho và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm MISA, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo và phòng kế toán của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tài chính tổng hợp chỉ dừng lại ở giai đoạn 2021 – 2023; các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ thực tế chỉ được khảo sát giới hạn trong Quý 3 năm 2024 do thời gian thực tập của sinh viên là 3 tháng.
- Về đối tượng khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc khối ngoài nhà nước trong ngành thương mại hàng tiêu dùng, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ của đơn vị.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Tác giả gợi mở việc tiếp tục theo dõi số liệu các năm tiếp theo sau năm 2023 để đánh giá toàn diện chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp; mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích dòng tiền và quản trị chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về phương pháp tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là cách xử lý giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511 và việc luân chuyển chứng từ trong môi trường kế toán máy (phần mềm MISA).
- Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết kế toán với việc trích lục chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu kho, sổ chi tiết các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9).
- Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ vừa và nhỏ: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc kiểm soát các chỉ tiêu công nợ phải thu và lượng hàng tồn trữ khi triển khai chính sách bán chịu cho các đại lý bán lẻ.
Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản doanh thu, chi phí (từ TK 511 đến TK 911) và các bảng phân tích chi tiết biến động lao động, nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và do cơ quan nào quản lý thuế?
Nghiên cứu được thực hiện tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ HG, địa chỉ tại số 29 Yết Kiêu, Phường Thuận Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế (Mã số thuế: 3301323352). Đơn vị này chịu sự quản lý trực tiếp của Chi cục Thuế Thành phố Huế.
2. Chi nhánh Công ty HG đang áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Chi nhánh Công ty HG được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán tại chi nhánh gồm 4 vị trí: Kế toán tổng hợp (phụ trách chung, tổng hợp số liệu, lập báo cáo chuyển về công ty tổng và điều hành công việc theo ủy quyền của kế toán trưởng), Kế toán bán hàng (lập hóa đơn, ghi sổ bán hàng, theo dõi tồn kho bán hàng), Kế toán kho (kiểm tra sổ sách xuất - nhập, đối chiếu tồn kho thực tế) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, đối chiếu tiền mặt và tiền gửi ngân hàng).
4. Cơ cấu lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật qua 3 năm (2021 – 2023)?
Tổng số lao động tăng từ 16 người (2021) lên 18 người (2022) và 19 người (2023). Lao động nam luôn chiếm ưu thế vượt trội (từ 72,22% đến 78,95%) do đặc thù ngành hàng phân phối và bốc xếp kho bãi. Xét theo trình độ, số lượng cử nhân đại học ổn định ở mức 5 người qua cả 3 năm, trong khi lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (đạt 50,00% năm 2022 và 47,37% năm 2023).
5. Chỉ tiêu tài sản nào có sự gia tăng đột biến trong năm 2023 và nguyên nhân do đâu?
Trong năm 2023, chỉ tiêu "Các khoản phải thu" tăng mạnh 138,01% so với năm 2022; đồng thời chỉ tiêu "Hàng tồn kho" cũng tăng mạnh 132,04%. Tác giả chỉ ra nguyên nhân chính khiến các khoản phải thu tăng vọt là do công ty áp dụng chính sách bán hàng cho khách hàng mua trước, trả tiền sau nhằm thúc đẩy doanh số, dẫn đến sự gia tăng nợ đọng và ảnh hưởng tiêu cực đến dòng tiền mặt của doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Xuân Ny đã phản ánh trung thực và tương đối toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ HG trong giai đoạn 2021 – 2024. Đề tài đã kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận của Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết phát sinh thực tế trên phần mềm MISA. Các tồn tại về quản lý công nợ và hàng tồn kho được chỉ ra một cách rõ ràng kèm theo các giải pháp thiết thực, đáp ứng được yêu cầu của một công trình tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kế toán.