Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và biến động không ngừng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải thiết lập chiến lược kinh doanh và quản trị tài chính phù hợp nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Đối với mỗi thực thể kinh doanh, doanh thu là nhân tố cốt lõi phản ánh năng lực tạo lập giá trị và nguồn tài chính để tái sản xuất, trong khi việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là thước đo hiệu quả điều hành của bộ máy quản lý. Tại các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng tiền, thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước và cung cấp thông tin minh bạch cho các quyết định đầu tư. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Dương Thị Hiền đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đức Huệ.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể trong khóa luận gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Đức Huệ.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, mô tả thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Đức Huệ.
    3. Thứ ba, đánh giá và nêu một số đề xuất nhằm cải thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đức Huệ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh năm 2024 tại Công ty TNHH MTV Đức Huệ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, các khoản chi phí hoạt động và quá trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Đức Huệ (địa chỉ tại Khu phố 1 Đông Giang, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tổng quan về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2022–2024); đi sâu phân tích thực trạng công tác hạch toán chi tiết trong năm tài chính 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về doanh thu và thu nhập khác.

Về mặt lý luận, khóa luận làm rõ định nghĩa doanh thu theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC là khoản lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được làm tăng vốn chủ sở hữu (không tính vốn góp thêm của chủ sở hữu) và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo khoản 1.2 Điều 57 Thông tư này. Đồng thời, văn bản hệ thống hóa các tài khoản kế toán chủ yếu phục vụ hạch toán:

  • Nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác). Khóa luận nêu rõ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 mà không sử dụng tài khoản 521 riêng biệt như Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhóm tài khoản chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Nhóm tài khoản xác định kết quả: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các giáo trình, văn bản pháp luật, chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập số liệu kế toán tại phòng kế toán công ty gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản và báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024.
    • Quan sát: Theo dõi trực tiếp chu trình làm việc, luân chuyển chứng từ của kế toán viên tại đơn vị thực tập.
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và kế toán viên về quy trình ghi nhận và quản lý công nợ, doanh thu và chi phí.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa chứng từ, phương pháp phân tích số liệu tài chính và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2022, 2023, 2024) nhằm đánh giá xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả phân tích khái niệm doanh thu, điều kiện ghi nhận, phân loại doanh thu thành 4 nhóm (doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, doanh thu nội bộ, doanh thu bất thường) và ý nghĩa của doanh thu đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Nội dung chương trình bày chi tiết phương pháp hạch toán từng nghiệp vụ cụ thể:

  • Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thông qua Tài khoản 511; hạch toán trực tiếp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511.
  • Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515) gồm lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá.
  • Hạch toán thu nhập khác (Tài khoản 711) phát sinh từ thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ.
  • Hạch toán các khoản chi phí cấu thành nên kết quả kinh doanh: Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632); Chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642 chia thành 6421 và 6422); Chi phí hoạt động tài chính (Tài khoản 635); Chi phí khác (Tài khoản 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Tài khoản 821).
  • Nguyên tắc tổng hợp doanh thu, thu nhập và chi phí sang Tài khoản 911 vào cuối kỳ để kết chuyển số lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đức Huệ

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, chính sách kế toán và thực tế hạch toán tại Công ty TNHH MTV Đức Huệ:

  • Khái quát doanh nghiệp: Doanh nghiệp được cấp phép hoạt động từ ngày 17/10/2006, có mã số thuế 3200250309, do bà Bùi Thị Huệ làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế Tỉnh Quảng Trị. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (các loại tôn lạnh, tôn mộc, tôn màu, thép hộp, thép ống, tấm lợp Fibro xi măng) và gia công, rèn, dập kim loại. Địa bàn tiêu thụ chính là thành phố Đông Hà và các vùng phụ cận.
  • Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán và Phòng kỹ thuật. Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn gồm 3 người: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán bán hàng theo dõi hóa đơn, xuất nhập và công nợ; Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt và thu chi nội bộ.
  • Chính sách kế toán: Công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp Microsoft Excel.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán:
    • Bán lẻ (khách hàng thanh toán ngay): Nhân viên bán hàng báo giá -> Kế toán lập Phiếu xuất kho 3 liên (liên 1 lưu kế toán, liên 2 và 3 chuyển kho) -> Bộ phận kho xuất hàng và ký nhận -> Kế toán lập Hóa đơn GTGT và lập Phiếu thu 3 liên để thu tiền mặt (ghi Nợ TK 1111 / Có TK 5111, Có TK 3331).
    • Bán buôn (áp dụng cho khách hàng lớn, thanh toán trả ngay hoặc trả chậm): Kiểm tra tồn kho -> Bộ phận bán hàng thông báo kế toán lập Phiếu xuất kho 3 liên -> Kho xuất hàng -> Kế toán lập Hóa đơn GTGT giao khách hàng và lưu hồ sơ. Nếu khách hàng trả ngay thì lập Phiếu thu; nếu khách hàng trả chậm thì kế toán ghi nhận công nợ vào sổ chi tiết Tài khoản 131.
    • Hạch toán chi phí và xác định kết quả: Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 632 để ghi nhận giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp bình quân gia quyền; theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý trên Tài khoản 642; chi phí lãi vay trên Tài khoản 635; cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển sang Tài khoản 911 để xác định lợi nhuận kế toán và lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đức Huệ

Dựa trên những phát hiện từ thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập, chương 3 trình bày các đánh giá khách quan về ưu điểm, nhược điểm và đưa ra định hướng giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiết giảm chi phí vận hành; việc áp dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp Excel giúp xử lý dữ liệu và in ấn sổ sách đúng quy định; các nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay được lập chứng từ đầy đủ.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi công nợ bán buôn trả chậm trên Tài khoản 131 còn gặp khó khăn trong việc đôn đốc thu hồi nợ; việc quản lý chi phí tài chính (lãi vay) có xu hướng gia tăng qua các năm gây áp lực lên lợi nhuận; quá trình luân chuyển một số chứng từ giấy giữa bộ phận bán hàng, kho và kế toán đôi khi còn có độ trễ nhất định.
  • Giải pháp: Đề xuất các phương án hoàn thiện việc quản lý và đối chiếu công nợ khách hàng, kiểm soát chặt chẽ giá vốn và các khoản chi phí quản lý kinh doanh, tăng cường tận dụng các tiện ích tự động hóa trên phần mềm kế toán để giảm thiểu thao tác thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu tài chính thực tế của Công ty TNHH MTV Đức Huệ trong giai đoạn 2022–2024 qua hệ thống bảng biểu:

Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 11.317 11.664 14.924 +8,72% +18,15%
2. Doanh thu thuần 11.317 11.664 14.924 +8,72% +18,15%
3. Giá vốn hàng bán 10.065 — 12.532 +7,46% +18,53%
4. Lợi nhuận gộp 865 1.918 — +23,46% +14,28%
5. Chi phí tài chính 325 350.621 — +7,85% +15,94%
6. Chi phí quản lý kinh doanh 536 — — +30,92% +8,07%
7. Thu nhập khác 0 0 0 0% 0%
8. Chi phí khác 0 0 0 0% 0%
9. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.953 15.953 55.866 +304,00% +257,33%
10. Chi phí thuế TNDN — — 11.773 — —
11. Lợi nhuận sau thuế TNDN 3 12 44.093 +300,00% +267,44%

Các kết quả phân tích số liệu chính trong khóa luận:

  • Về quy mô lao động: Đội ngũ nhân sự của công ty duy trì ổn định không đổi trong 2 năm 2023–2024 với tổng số 9 lao động.
  • Về quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2023 tăng 203.458 đồng (+5,88%) so với năm 2022, nhưng sang năm 2024 giảm 921.899 đồng (-25,15%) do sự suy giảm mạnh của các khoản phải thu (năm 2024 giảm 32,38%) và tiền gửi (năm 2024 giảm 34,69%). Nguồn vốn có sự gia tăng tỷ trọng nợ vay tài chính, trong khi vốn chủ sở hữu năm 2024 giảm 35,76% (giảm 916.000 đồng) so với năm 2023.
  • Về kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần có sự tăng trưởng liên tục, đạt 11.317 đồng năm 2022, tăng lên 11.664 đồng năm 2023 (tăng 961.347 đồng) và đạt 14.924 đồng năm 2024 (tăng 18,15%). Do công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu tổng bằng doanh thu thuần. Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 55.866 đồng, tăng 39.913 đồng so với năm 2023; lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 44.093 đồng (sau khi trừ chi phí thuế TNDN là 11.773 đồng). Các khoản mục thu nhập khác và chi phí khác đều duy trì bằng 0 qua cả 3 năm.

Về mặt đóng góp: Đề tài đã phản ánh chân thực bức tranh tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô nhỏ tại miền Trung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đóng góp của tác giả là việc hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý chứng từ bán lẻ, bán buôn và hạch toán trên phần mềm MISA, chỉ ra mối tương quan giữa sự gia tăng doanh thu và áp lực gia tăng chi phí vốn, cung cấp góc nhìn thực tiễn cho ban điều hành công ty nhằm hoàn thiện việc quản lý doanh thu và tối ưu hóa lợi nhuận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn và định hướng mở rộng được rút ra từ nội dung nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH MTV Đức Huệ với mô hình kinh doanh bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng; chuỗi dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ phát sinh chỉ tập trung vào năm 2024.
  • Hạn chế của tác giả: Như tác giả tự nhận định trong lời cảm ơn, do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế, bài khóa luận chủ yếu tập trung mô tả quy trình kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và tuân thủ nghĩa vụ thuế, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc ra quyết định điều hành giá bán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm (tôn, thép hộp, tấm lợp), hoặc nghiên cứu công tác quản lý rủi ro tín dụng thương mại đối với các hợp đồng bán buôn trả chậm tại các doanh nghiệp thương mại cùng ngành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại và gia công kim khí xây dựng cần tài liệu tham khảo về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao trong văn bản bao gồm: Quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên trong nghiệp vụ bán lẻ và bán buôn; phương pháp xử lý các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp trên Tài khoản 511; hệ thống sơ đồ hạch toán từ các tài khoản doanh thu, chi phí sang Tài khoản 911; quy trình vận hành phần mềm kế toán MISA kết hợp bảng tính Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Đức Huệ áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng kỳ kế toán năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Tại Công ty Đức Huệ, các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi như thế nào? Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng tại công ty, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không theo dõi qua tài khoản riêng (như TK 521 ở Thông tư 200) mà được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511. Tuy nhiên, trong cả 3 năm 2022–2024, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ này, nên doanh thu thuần luôn bằng tổng doanh thu bán hàng.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và nhiệm vụ cụ thể là gì? Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 người: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành toàn bộ công tác kế toán, giám sát nghiệp vụ, phân tích tài chính, tư vấn ban giám đốc, tính thuế và lập báo cáo tài chính cuối kỳ); Kế toán bán hàng (theo dõi các giao dịch bán hàng, lập và xử lý hóa đơn, cập nhật hàng tồn kho và theo dõi công nợ); Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, kiểm tra và ký nhận các chứng từ thu chi, theo dõi tạm ứng).

4. Quy trình luân chuyển Phiếu xuất kho khi bán hàng lẻ và bán hàng buôn tại công ty diễn ra như thế nào? Trong cả hai hình thức, sau khi tiếp nhận đơn hàng, kế toán đều lập Phiếu xuất kho thành 3 liên: liên 1 lưu tại phòng kế toán, 2 liên còn lại chuyển cho bộ phận kho. Kho thực hiện xuất hàng, ký xác nhận, giữ lại 1 liên và giao 1 liên còn lại cho nhân viên giao hàng để chuyển giao cho người mua. Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán lập hóa đơn GTGT và thực hiện thu tiền mặt ngay (đối với bán lẻ) hoặc ghi nhận công nợ vào Tài khoản 131 nếu chưa thu tiền ngay (đối với bán buôn).

5. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong 3 năm 2022–2024? Lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng tăng qua các năm: Năm 2022 đạt mức khiêm tốn là 3 đồng; năm 2023 tăng lên 12 đồng; năm 2024 tăng mạnh lên mức 44.093 đồng (lợi nhuận trước thuế đạt 55.866 đồng và chi phí thuế TNDN phát sinh là 11.773 đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Đức Huệ trong giai đoạn 2022–2024. Thông qua việc phân tích chu trình chứng từ, phương pháp ghi sổ trên phần mềm MISA và biến động các chỉ tiêu tài chính, công trình đã làm rõ nét đặc thù kế toán tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô nhỏ. Đây là tài liệu học thuật có kết cấu chặt chẽ, cung cấp số liệu thực chứng rõ ràng và đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu và đào tạo ngành Kế toán.