Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng cao, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ giữ vai trò trọng yếu đối với sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp thương mại. Quá trình bán hàng không chỉ là khâu hoàn tất chu chuyển vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ theo chu trình Tiền – Hàng – Tiền, mà còn là căn cứ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh, thu hồi vốn và tạo nguồn tích lũy. Để quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính và kiểm soát công nợ, tổ chức công tác kế toán bán hàng khoa học, chính xác là yêu cầu bức thiết tại các đơn vị kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Dương Minh Tuệ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Điện - Nước Ba Dấu".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Điện - Nước Ba Dấu, từ khâu luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn đến hạch toán trên phần mềm kế toán.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính - kế toán của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Điện - Nước Ba Dấu (Địa chỉ: 266 Hà Huy Giáp, Khu Phố 3B, phường Thạnh Lộc, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và quy trình kế toán được khảo sát trong niên độ kế toán năm 2021 (tập trung vào các chứng từ phát sinh quý I/2021 trong đợt thực tập tốt nghiệp).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống lý luận về kế toán doanh nghiệp thương mại:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán:

    • Luật Kế toán số 88/2015/QH13;
    • Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung số 21/2012/QH13;
    • Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 106/2016/QH13;
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 129/2004/NĐ-CP, Nghị định 92/2013/NĐ-CP, Nghị định 174/2016/NĐ-CP, Nghị định 146/2017/NĐ-CP;
    • Các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp, Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn điện tử, Thông tư 96/2010/TT-BTC, Thông tư 141/2013/TT-BTC;
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam: VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác).
  • Khung lý thuyết về kế toán bán hàng:

    • Định nghĩa bán hàng, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực kế toán VAS 14 (doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích; không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
    • Các nguyên tắc kế toán chi phối: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng.
    • Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập); phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO); phương pháp giá thực tế đích danh.
    • Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng: TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra phải nộp).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết;
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu chứng từ thực tế tại phòng kế toán;
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý luận học thuật và thực tiễn vận hành;
    • Phương pháp duy vật biện chứng trong việc đánh giá ưu nhược điểm của công tác kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Điện - Nước Ba Dấu, bao gồm: đơn đặt hàng, bảng báo giá, phiếu xuất kho, phiếu thu, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử trên hệ thống S-Invoice của Viettel, sổ kế toán chi tiết, sổ nhật ký chung và các giao diện nhập liệu trên phần mềm kế toán MISA.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý thuyết về hoạt động bán hàng và công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và vai trò: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Quá trình bán hàng giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận để thực hiện tái sản xuất mở rộng.
  • Phương thức bán hàng:
    • Bán buôn (bán sỉ): Phân chia thành bán buôn qua kho (gồm giao hàng trực tiếp tại kho và chuyển hàng theo hợp đồng) và bán buôn vận chuyển thẳng (gồm vận chuyển thẳng trực tiếp/giao tay ba và vận chuyển thẳng chuyển hàng).
    • Bán lẻ (Retailing): Gồm bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ (tự chọn), bán trả góp, bán hàng tự động qua sàn thương mại điện tử, và bán hàng thông qua đại lý ký gửi.
  • Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đáp ứng đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực VAS 14.
  • Phương pháp tính giá vốn xuất kho: Đánh giá chi tiết ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 4 phương pháp: FIFO (thích hợp khi giá ổn định hoặc giảm, hàng có hạn dùng ngắn), Bình quân gia quyền (cả kỳ, cuối kỳ trước, sau mỗi lần nhập), LIFO (thích hợp giai đoạn lạm phát) và Thực tế đích danh (áp dụng cho hàng có giá trị lớn, chủng loại ít và nhận diện riêng biệt).
  • Hệ thống chứng từ, tài khoản và văn bản pháp luật: Liệt kê đầy đủ các chứng từ kế toán bán hàng bắt buộc, sơ đồ chữ T phản ánh các luồng định khoản cho TK 156, TK 511, TK 632, cùng danh mục các văn bản luật, nghị định, thông tư chi phối nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Điện - Nước Ba Dấu

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức bộ máy và quy trình xử lý kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Điện - Nước Ba Dấu (Mã số thuế: 0315408138; Đại diện pháp luật: Cao Phú Hiếu; Ngày thành lập: 29/11/2018; Địa chỉ: 266 Hà Huy Giáp, KP 3B, P. Thạnh Lộc, Q.12, TP.HCM).
    • Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (đèn LED chiếu sáng Duhal, quạt điện cao cấp Senko, dây điện, ống nước PVC, thiết bị cầu dao, phụ kiện điện nước...).
    • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp ba bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Nhân sự.
  • Tổ chức hệ thống và chính sách kế toán:
    • Bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán (Thủ quỹ) và Thủ kho.
    • Chế độ áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung.
    • Công cụ xử lý: Phần mềm kế toán MISA và hệ thống hóa đơn điện tử S-Invoice của Viettel (https://business-sinvoice.viettel.vn).
    • Chính sách kế toán: Tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%; niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/2021 đến 31/12/2021.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán: Quá trình kế toán bán hàng tại công ty diễn ra qua 5 bước liên hoàn:
    • Bước 1: Phòng kinh doanh tiếp nhận nhu cầu đặt hàng, gửi bảng báo giá, lập Đơn đặt hàng (3 liên: Liên 1 lưu theo ngày, Liên 2 và Liên 3 chuyển thủ kho kèm báo giá).
    • Bước 2: Thủ kho kiểm tra hàng tồn, ký xác nhận, lập Phiếu xuất kho (3 liên: Liên 1 lưu kèm Liên 3 đơn đặt hàng; Liên 2 phiếu xuất + Liên 2 đơn đặt hàng + Báo giá chuyển cho Kế toán bán hàng; Liên 3 phiếu xuất giao lại Phòng kinh doanh để xuất kho giao hàng).
    • Bước 3: Kế toán bán hàng kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ (chữ ký, mã hàng, đơn giá, số tiền, ngày lập).
    • Bước 4: Kế toán bán hàng truy cập hệ thống S-Invoice, lập Hóa đơn GTGT điện tử, gửi bản nháp cho khách hàng duyệt, sau đó ký số bằng chữ ký số của công ty.
    • Bước 5: Kế toán bán hàng nhập liệu chứng từ vào phần mềm MISA (phân hệ Bán hàng: lập Phiếu thu tiền mặt hoặc ghi nhận công nợ, Phiếu xuất kho, tab Hóa đơn, tab Thuế, tab Giá vốn). Cuối tháng thực hiện đối chiếu công nợ và kết chuyển số liệu vào sổ chi tiết, sổ nhật ký chung.
  • Minh họa nghiệp vụ bán hàng thực tế ngày 27/03/2021: Khách hàng: Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất DVB (MST: 0315829739; Địa chỉ: Số 90 đường số 10, P. Tam Bình, TP. Thủ Đức, TP.HCM / 72 Võ Thị Thừa, P. An Phú Đông, Q.12).
    • Các chứng từ phát sinh: Đơn đặt hàng số BH.270302, Bảng báo giá số BG.270302, Phiếu xuất kho số PX0000360 (số 0000360), Phiếu thu số PT.00125, Hóa đơn GTGT điện tử số 0000126 (Mẫu số 01GTKT0/001, Ký hiệu BD/18E, ngày 27/03/2021, hình thức thanh toán TM/CK).
Mã hàng Tên vật tư, hàng hóa ĐVT Số lượng Tài khoản nợ Tài khoản có
MP10-C2100 Cầu dao MCB 2P 100A 10kA Cái 5 TK 1111 TK 5111
MP4-C163 Cầu dao MCB 1P 63A 4.5kA Cái 12 TK 1111 TK 5111
MP4-C250 Cầu dao MCB 2P 50A 4.5kA Cái 15 TK 1111 TK 5111
MP4-C263 Cầu dao MCB 2P 63A 4.5kA Cái 15 TK 1111 TK 5111
MP6-C420 Cầu dao MCB 4P 20A 6kA Cái 40 TK 1111 TK 5111
A20US2XXN Ổ cắm đôi 2 chấu + 2 lỗ Cái 80 TK 1111 TK 5111
A9025 Ống PVC Ø25 750N Cây 100 TK 1111 TK 5111
CDAOAT15A Cầu dao an toàn 15A Cái 30 TK 1111 TK 5111
CDAOAT20A Cầu dao an toàn 20A Cái 25 TK 1111 TK 5111
CDAOAT30A Cầu dao an toàn 30A Cái 25 TK 1111 TK 5111

Tổng hợp giá trị thanh toán của hóa đơn số 0000126:

  • Tổng tiền hàng: 15.699.360 VNĐ
  • Tiền thuế GTGT (10%): 1.569.936 VNĐ
  • Tiền chiết khấu: 0 VNĐ
  • Tổng tiền thanh toán: 17.269.296 VNĐ

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Điện - Nước Ba Dấu

Chương này đối chiếu thực tiễn với lý luận và đưa ra các đánh giá, kiến nghị:

  • So sánh lý luận học đường và thực tế áp dụng:
    • Về chính sách kế toán: Doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, xuất kho theo phương pháp FIFO và sử dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô.
    • Về định khoản và xử lý: Việc ứng dụng phần mềm MISA cho phép tự động hóa đồng thời định khoản giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156), doanh thu (Nợ TK 1111, 131 / Có TK 5111) và thuế GTGT (Có TK 33311), giảm thiểu các thao tác thủ công so với lý thuyết ghi sổ truyền thống.
    • Các nội dung phát sinh thực tế: Xử lý kỹ thuật trên phần mềm, thao tác gửi bản nháp hóa đơn điện tử qua email/zalo cho khách hàng duyệt trước khi ký số, và việc điều chỉnh ngày hạch toán hệ thống.
  • Đánh giá ưu điểm:
    • Cơ cấu phòng kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các vị trí;
    • Sử dụng phần mềm MISA và hóa đơn điện tử S-Invoice của Viettel giúp dữ liệu kế toán được lưu trữ an toàn, việc truy xuất và kiểm tra thông tin nhanh chóng;
    • Quy trình luân chuyển chứng từ giữa Phòng Kinh doanh, Thủ kho và Kế toán diễn ra chặt chẽ, kiểm soát được số lượng và giá trị hàng hóa xuất bán.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Công tác lưu chuyển chứng từ giấy ban đầu (đơn đặt hàng, phiếu báo giá) vẫn còn phụ thuộc vào việc chuyển giao thủ công giữa các bộ phận trước khi kế toán nhập liệu;
    • Đôi khi phát sinh tình trạng lệch ngày hạch toán hệ thống so với ngày chứng từ thực tế, đòi hỏi kế toán phải kiểm tra và chỉnh sửa thủ công.
  • Kiến nghị giải pháp:
    • Nâng cao tính tự động hóa và tích hợp trực tiếp giữa bộ phận kinh doanh và phần mềm kế toán để giảm thiểu thời gian chuyển giao chứng từ giấy;
    • Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đối chiếu công nợ và tồn kho định kỳ nhằm phát hiện kịp thời các sai sót phát sinh;
    • Tiếp tục cập nhật và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán theo các văn bản pháp luật và chính sách thuế mới ban hành.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả cụ thể từ thực tế nghiên cứu:

    • Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa chi tiết quy trình kế toán bán hàng 5 bước tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh thiết bị điện nước.
    • Ghi nhận và phân tích số liệu thực tế qua nghiệp vụ bán hàng ngày 27/03/2021 với Công ty CP TM & SX DVB: tổng tiền hàng 15.699.360 VNĐ, thuế GTGT 1.569.936 VNĐ, tổng giá trị thanh toán 17.269.296 VNĐ, hạch toán vào TK 1111, TK 5111, TK 33311 và các phân hệ trên phần mềm MISA.
    • Làm rõ việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp tính giá xuất kho FIFO và phương thức xuất hóa đơn điện tử qua hệ thống S-Invoice của Viettel tại doanh nghiệp.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Khóa luận làm rõ sự tương đồng và khác biệt giữa lý thuyết kế toán tài chính được giảng dạy trong nhà trường với việc tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp thông qua việc sử dụng phần mềm kế toán MISA và hóa đơn điện tử có chữ ký số.
    • Đề xuất các kiến nghị thực tế nhằm khắc phục các nhược điểm trong khâu lưu chuyển chứng từ và kiểm soát dữ liệu hạch toán tại Công ty TNHH TM XD Điện - Nước Ba Dấu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Khóa luận chỉ nghiên cứu chuyên sâu công tác kế toán bán hàng tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Điện - Nước Ba Dấu;
    • Số liệu khảo sát và chứng từ minh họa tập trung chủ yếu trong phạm vi quý I năm 2021 và đợt thực tập tốt nghiệp của sinh viên, chưa bao quát toàn bộ các biến động tài chính phức tạp trong cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp;
    • Nghiên cứu so sánh quy trình kế toán bán hàng giữa các doanh nghiệp thương mại cùng ngành vật tư thiết bị xây dựng có quy mô và mô hình tổ chức khác nhau.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:

    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh ngành hàng vật liệu, thiết bị điện nước.
    • Người nghiên cứu muốn tìm hiểu về quy trình vận hành thực tế giữa phần mềm kế toán MISA và cổng hóa đơn điện tử S-Invoice.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:

    • Lưu đồ và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 5 bước chi tiết tại Chương 2;
    • Bảng minh họa hạch toán thực tế đầy đủ các chứng từ (đơn đặt hàng, báo giá, phiếu xuất kho, phiếu thu, hóa đơn GTGT điện tử) và thao tác nhập liệu trên các tab của phần mềm MISA;
    • Bảng đối chiếu so sánh chính sách và cách thức định khoản giữa lý thuyết học đường và thực tế doanh nghiệp tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM XD Điện - Nước Ba Dấu áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung, và áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) để tính giá trị hàng xuất kho.

2. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm và công cụ gì để hạch toán kế toán và xuất hóa đơn điện tử?

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán MISA để xử lý dữ liệu, ghi sổ kế toán và theo dõi công nợ, kho hàng; đồng thời sử dụng hệ thống hóa đơn điện tử S-Invoice của Viettel (https://business-sinvoice.viettel.vn) kết hợp với chữ ký số của công ty để phát hành hóa đơn GTGT điện tử cho khách hàng.

3. Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng tại công ty gồm những bước nào?

Quy trình gồm 5 bước: (1) Phòng Kinh doanh lập Báo giá và Đơn đặt hàng (3 liên); (2) Thủ kho đối chiếu tồn kho và lập Phiếu xuất kho (3 liên); (3) Kế toán bán hàng kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ; (4) Kế toán lập bản nháp Hóa đơn GTGT trên S-Invoice, gửi khách xác nhận và ký chữ ký số; (5) Kế toán nhập liệu chứng từ vào các phân hệ trên MISA và đối chiếu công nợ cuối tháng.

4. Chi tiết về giá trị và chứng từ của nghiệp vụ bán hàng minh họa ngày 27/03/2021 là gì?

Nghiệp vụ thực hiện bán 10 mặt hàng thiết bị điện (gồm cầu dao MCB các loại, ổ cắm đôi, ống PVC, cầu dao an toàn) cho Công ty CP TM & SX DVB theo Đơn đặt hàng số BH.270302, Báo giá số BG.270302, Phiếu xuất kho PX0000360, Phiếu thu PT.00125 và Hóa đơn GTGT số 0000126 (Mẫu 01GTKT0/001, Ký hiệu BD/18E). Tổng tiền hàng là 15.699.360 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.569.936 VNĐ, tổng tiền thanh toán bằng tiền mặt là 17.269.296 VNĐ.

5. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán nào để phản ánh doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu?

Khóa luận sử dụng TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa) và các tài khoản giảm trừ doanh thu gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Minh Tuệ đã trình bày một cách hệ thống và rõ ràng về công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Điện - Nước Ba Dấu. Bằng việc kết hợp giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 14 và số liệu thực tế qua phần mềm MISA cùng hệ thống S-Invoice, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp. Các nhận xét về ưu nhược điểm và kiến nghị giải pháp được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của công ty. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành kế toán và những người làm công tác kế toán trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.