Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền Mi nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng" trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng, mang lại nhiều cơ hội phát triển song cũng đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp thương mại trong nước. Để duy trì sự ổn định tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh, công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán công nợ nói riêng giữ vị trí then chốt. Nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán phản ánh sự vận động không đồng thời giữa luồng hàng hóa và luồng tiền tệ, làm phát sinh các quan hệ chiếm dụng vốn lẫn nhau. Việc kiểm soát tốt các khoản phải thu giúp doanh nghiệp giải phóng nguồn vốn bị chiếm dụng, giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi; đồng thời quản lý hiệu quả các khoản phải trả giúp đơn vị tận dụng nguồn vốn hợp pháp, giữ vững uy tín đối với các nhà cung cấp.
Văn bản xác định rõ các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể cần giải quyết bao gồm:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác tổ chức kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng, có địa chỉ tại Số 52 (trong quyết định giao đề tài ghi Số 5) đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh trong năm tài chính 2019; thời gian triển khai nghiên cứu từ ngày 30 tháng 03 năm 2020 đến ngày 30 tháng 06 năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2016. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm bao gồm:
- Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Tài khoản mang tính chất lưỡng tính; bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc số tiền thừa trả lại cho người mua; bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán, số tiền nhận ứng trước hoặc các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán: Tài khoản lưỡng tính; bên Có phản ánh nghĩa vụ phải trả phát sinh khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ; bên Nợ phản ánh các khoản đã thanh toán, tiền ứng trước cho người bán hoặc các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá, hàng mua trả lại).
- Các nguyên tắc hạch toán liên quan đến ngoại tệ: Dẫn chiếu theo quy định tại Điều 52 Thông tư 133/2016/TT-BTC về việc sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, tỷ giá ghi sổ (đích danh hoặc bình quân gia quyền di động), và việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái thông qua Tài khoản 413, kết chuyển sang Tài khoản 515 hoặc Tài khoản 635 tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa 4 hình thức sổ kế toán tiêu biểu, so sánh các đặc điểm tổ chức ghi chép:
| Hình thức sổ kế toán |
Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
| Nhật ký chung |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái |
Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện phân công lao động, dễ ứng dụng tin học hóa, kiểm tra đối chiếu thuận lợi ở mọi thời điểm. |
Khối lượng ghi chép nhiều, dễ cồng kềnh khi phát sinh quá nhiều tài khoản. |
| Chứng từ ghi sổ |
Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái |
Mẫu sổ đơn giản, rõ ràng, dễ phân công công việc kế toán. |
Ghi chép nhiều, trùng lặp thông tin, việc đối chiếu kiểm tra dồn vào cuối tháng dẫn đến cung cấp thông tin chậm. |
| Nhật ký - Sổ cái |
Sổ Nhật ký - Sổ Cái (kết hợp trên cùng một trang sổ) |
Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu; phù hợp với đơn vị quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế. |
Không phù hợp với đơn vị quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ phức tạp, hạn chế trong việc phân công nhiều kế toán cùng ghi sổ. |
| Kế toán máy |
Nhập liệu trên máy tính, phần mềm tự động xuất Sổ Cái, Nhật ký - Sổ Cái |
Xử lý dữ liệu tự động, cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác, đối chiếu tổng hợp và chi tiết tự động. |
Đòi hỏi nhân sự nắm vững thao tác phần mềm và thiết bị công nghệ. |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (tài liệu quy chế nội bộ, chứng từ hóa đơn, sổ cái, sổ chi tiết năm 2019 của công ty), phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu học thuật và văn bản pháp lý, phương pháp đối chiếu và kiểm tra số liệu kế toán tổng hợp - chi tiết. Nguồn dữ liệu thực nghiệm gồm các hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu báo nợ, phiếu báo có, ủy nhiệm chi, sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết công nợ khách hàng và nhà cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ bản chất của các quan hệ thanh toán phát sinh từ quá trình lưu chuyển hàng hóa và sự chiếm dụng vốn giữa các chủ thể kinh tế. Tác giả phân định cụ thể các hình thức thanh toán gồm thanh toán bằng tiền mặt (tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ) và thanh toán không dùng tiền mặt (Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Thư tín dụng L/C, Thanh toán bù trừ, Thẻ tín dụng).
Về nguyên tắc hạch toán, tác giả nhấn mạnh yêu cầu quản lý chi tiết công nợ theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và thời hạn nợ (ngắn hạn hoặc dài hạn). Khi lập Bảng cân đối kế toán, số dư chi tiết của TK 131 và TK 331 không được bù trừ giữa các đối tượng khác nhau mà phải phản ánh độc lập trên cả hai chỉ tiêu Tài sản và Nguồn vốn. Chương 1 cũng trình bày chi tiết các sơ đồ kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua (Sơ đồ 1.5), thanh toán với người bán (Sơ đồ 1.6) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các bút toán chênh lệch tỷ giá hối đoái, và quy trình luân chuyển chứng từ theo từng hình thức sổ kế toán (Sơ đồ 1.8, 1.9, 1.10, 1.11).
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng thành lập ngày 10/12/2003; Mã số thuế: 0200572614; Vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng, đến lần thay đổi đăng ký kinh doanh thứ 4 (ngày 15/04/2014) tăng lên 20 tỷ đồng. Cổ đông sáng lập gồm ông Phạm Văn Thìn (4.000 cổ phần), ông Nguyễn Quang Quế (1.000 cổ phần), ông Phạm Văn Phòng (4.000 cổ phần). Tổng số lao động là 29 người (9 nhân viên văn phòng, 20 công nhân). Cơ sở vật chất gồm 1 tòa nhà văn phòng và kho bãi rộng khoảng 2.000 m2.
- Hoạt động kinh doanh: Ngành nghề chính là bán buôn kim loại và quặng kim loại (thép tấm, thép hình U, I, V, H, thép hộp, thép lưới, thép ống, thép tròn) cùng 29 ngành nghề kinh doanh bổ sung. Các nhà cung cấp chính gồm: Công ty CP Nội thất 190, Công ty TNHH Ống thép 190, Công ty CPTM Hàng hóa Quốc tế IPC, Công ty TNHH Citicom và nguồn hàng nhập khẩu. Khách hàng chính gồm: Công ty TNHH Dương Hải, Công ty TNHH Đóng tàu Long Hải Quảng Ninh, Công ty CP Thép HTS, Công ty TNHH TM Ngọc Hiếu.
- Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng (Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, Phòng kế toán, Bộ phận kho, Phòng tổ chức hành chính, Phòng kinh doanh và tiếp thị). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp phụ trách chung cùng 2 nhân viên chia nhiệm vụ kế toán thanh toán, kế toán vật tư - TSCĐ, kế toán tiền lương và thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
- Thực tiễn hạch toán công nợ: Văn bản trích dẫn chi tiết các chứng từ và sổ sách kế toán năm 2019:
- Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Hóa đơn GTGT số 0003334, Hóa đơn GTGT số 0003333; Phiếu báo có ngân hàng; trích Sổ Nhật ký chung (Biểu 5), trích Sổ Cái TK 131 (Biểu 6), trích Sổ chi tiết phải thu khách hàng (Biểu 7, Biểu 8).
- Kế toán phải trả người bán (TK 331): Hóa đơn GTGT mua hàng số 0005678, số 0009000; Ủy nhiệm chi (Biểu 12, 14); Phiếu báo nợ (Biểu 13, 15); trích Sổ Nhật ký chung (Biểu 16); trích Sổ Cái TK 331 (Biểu 17); trích Sổ chi tiết phải trả người bán (Biểu 18, 19); trích Bảng tổng hợp phải trả người bán (Biểu 20).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng
Dựa trên việc đánh giá thực trạng (công ty đã tuân thủ chế độ kế toán nhưng việc quản lý theo dõi nợ quá hạn và nợ khó đòi chưa chặt chẽ), tác giả khẳng định tính tất yếu phải hoàn thiện và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Phương pháp quản lý đối với khoản phải thu: Xây dựng quy trình theo dõi tuổi nợ, phân tích khả năng thanh toán của từng nhóm khách hàng và lập "Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi" (Biểu số 21) nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán, ghi nhận đúng chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Phương pháp quản lý đối với khoản phải trả: Thiết lập hệ thống kiểm soát dòng tiền trả nợ thông qua các biểu mẫu quản trị gồm "Báo cáo chi tiết công nợ phải trả" (Biểu số 22) và "Báo cáo tổng hợp công nợ phải trả" (Biểu số 23), giúp ban lãnh đạo theo dõi sát sao hạn mức tín dụng thương mại của nhà cung cấp.
- Phương pháp chung: Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa bộ phận kế toán với phòng kinh doanh và thủ kho, hoàn thiện quy trình kiểm tra đối chiếu công nợ định kỳ bằng văn bản xác nhận nợ gửi khách hàng và người bán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình thực tế tại đơn vị:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ kết cấu hai chiều của tài khoản lưỡng tính 131 và 331, nguyên tắc ghi nhận tỷ giá ngoại tệ và trình tự xử lý số liệu trên sổ Nhật ký chung.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng thông qua các mẫu chứng từ và sổ sách kế toán năm 2019 (Hóa đơn GTGT số 0003334, 0003333, 0005678, 0009000; các Giấy báo có, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi; Sổ Cái TK 131, TK 331; Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp công nợ).
- Đề xuất các biểu mẫu hoàn thiện công tác quản lý tài chính nội bộ, cụ thể hóa bảng tính trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Biểu 21) cùng các báo cáo chi tiết và tổng hợp công nợ phải trả (Biểu 22, 23).
- So với các nghiên cứu lý thuyết đơn thuần, công trình đóng góp một bản mô tả chi tiết về cách thức vận hành bộ máy kế toán tập trung (gồm 3 nhân sự chính) trong điều kiện doanh nghiệp thương mại kinh doanh mặt hàng đặc thù là sắt thép kim loại với quy mô vốn 20 tỷ đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản, khóa luận tồn tại một số giới hạn:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ sử dụng số liệu kế toán phát sinh trong phạm vi năm tài chính 2019 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng), do đó tính đại diện cho toàn ngành phân phối kim loại còn hạn chế.
- Hạn chế về nội dung thực nghiệm: Mặc dù tác giả dành dung lượng Chương 1 để trình bày sâu về kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái và 4 hình thức sổ kế toán khác nhau, nhưng phần phân tích thực trạng tại Chương 2 chỉ tập trung vào giao dịch bằng đồng Việt Nam theo hình thức Nhật ký chung, chưa phản ánh các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh từ hoạt động nhập khẩu hàng hóa của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán thanh toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp (kế toán máy toàn diện), phân tích sâu nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng ngoại tệ và xây dựng chính sách tín dụng thương mại phòng ngừa rủi ro tài chính giai đoạn biến động kinh tế.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp một cấu trúc chuẩn mực cho khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, hướng dẫn cách kết nối lý thuyết của Thông tư 133/2016/TT-BTC với chứng từ và sổ kế toán thực tế (cách lập Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, Sổ chi tiết đối tượng).
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, các bước luân chuyển chứng từ xuất - nhập hàng hóa và các biểu mẫu báo cáo quản lý tuổi nợ, trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng kế toán tại đơn vị nào và doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng (Số 52 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, Hải Phòng). Ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là bán buôn kim loại và quặng kim loại, cụ thể gồm các mặt hàng thép tấm, thép hình U, I, V, H, thép hộp, thép lưới, thép ống, thép tròn.
2. Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào trong năm tài chính 2019?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Hình thức sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Nhân sự gồm 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp điều hành trực tiếp và 2 nhân viên kế toán phân công phụ trách các phần hành: kế toán thanh toán, kế toán vật tư - TSCĐ, kế toán tiền lương và thủ quỹ.
4. Khóa luận đưa ra giải pháp cụ thể nào nhằm tăng cường quản lý các khoản nợ phải thu của khách hàng?
Tác giả đề xuất giải pháp phân loại nợ, theo dõi kỳ hạn thu hồi và thiết lập quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi thông qua "Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi" (Biểu số 21), nhằm ghi nhận chính xác chi phí quản lý và chủ động phòng ngừa rủi ro mất vốn.
5. Những đối tác mua hàng và cung ứng chính nào của công ty được trích dẫn trong văn bản?
Nhà cung cấp chủ yếu gồm: Công ty CP Nội thất 190, Công ty TNHH Ống thép 190, Công ty CPTM Hàng hóa Quốc tế IPC, Công ty TNHH Citicom và các nguồn nhập khẩu. Khách hàng mua chủ yếu gồm: Công ty TNHH Dương Hải, Công ty TNHH Đóng tàu Long Hải Quảng Ninh, Công ty CP Thép HTS và Công ty TNHH TM Ngọc Hiếu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền Mi đã phản ánh toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng năm 2019 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ gốc, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và cách thức theo dõi chi tiết trên hai tài khoản lưỡng tính 131 và 331. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa báo cáo công nợ định kỳ và thiết lập cơ chế trích lập dự phòng nợ khó đòi, góp phần nâng cao tính an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán cũng như những người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.