Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các đơn vị kinh doanh thương mại, hàng hóa là bộ phận cốt lõi cấu thành tài sản lưu động và gắn liền với chu chuyển vốn. Việc quản lý và hạch toán hàng hóa chuẩn xác từ khâu thu mua, dự trữ đến tiêu thụ quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, khả năng kiểm soát chi phí cũng như việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tổ chức một hệ thống kế toán hàng hóa khoa học, bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho công tác quản trị là điều kiện thiết yếu để duy trì năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội Tại Hải Phòng" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Phan Hằng Thu, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2017). Nghiên cứu giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Khái quát hóa và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Chi nhánh Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội tại Hải Phòng thông qua việc thu thập các chứng từ, sổ sách và nghiệp vụ phát sinh thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống kế toán hàng hóa của đơn vị, từ đó đưa ra các giải pháp và đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa phù hợp với đặc thù của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp quá trình nhập - xuất - tồn kho hàng hóa.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội tại Hải Phòng (Địa chỉ: 199 Lê Thánh Tông, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ và sổ sách thực tế phát sinh trong năm tài chính 2016 (trọng tâm là quý IV/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Tác giả xây dựng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Khung lý thuyết tập trung vào các nội dung:

  • Khái niệm và phương pháp xác định giá trị hàng hóa:
    • Giá gốc nhập kho: Bao gồm giá mua trên hóa đơn (chưa có thuế hoặc tổng thanh toán tùy phương pháp tính thuế GTGT), chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, bảo hiểm), các loại thuế không được hoàn lại, trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phân tích ba phương pháp hạch toán chi tiết cơ bản là phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Hệ thống hóa hai phương pháp hạch toán là Kê khai thường xuyên (sử dụng tài khoản 156 - Hàng hóa, chi tiết thành TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa, TK 1567 - Hàng hóa bất động sản) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611 - Mua hàng, chi tiết TK 6111, TK 6112).
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Quy định trích lập và hoàn nhập dự phòng qua tài khoản 159 (chi tiết TK 1593) kết chuyển sang tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày nguyên tắc, mẫu sổ và trình tự luân chuyển chứng từ theo 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận hàng), hệ thống sổ kế toán chi tiết (Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa) và sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn) tại phòng kế toán của công ty trong năm 2016.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để kiểm tra quy trình ghi sổ và tính toán giá vốn hàng bán.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa thẻ kho với sổ chi tiết, giữa sổ chi tiết với bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và sổ cái nhằm kiểm tra tính thống nhất, chính xác của dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Chương này hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý kế toán hàng hóa áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Bản chất và nhiệm vụ: Xác định hàng hóa là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho; kế toán có nhiệm vụ ghi chép kịp thời, tính đúng trị giá vốn, kiểm tra việc chấp hành kế hoạch mua bán và cung cấp thông tin trung thực phục vụ lập báo cáo tài chính.
  • Phân loại hàng hóa: Phân loại theo tính chất thương phẩm (kim khí, hóa chất, dệt may, thực phẩm...), theo nguồn gốc (nông sản, lâm sản, thủy sản), theo khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ), và theo phương thức vận động (qua kho, bán thẳng).
  • So sánh các phương pháp hạch toán và tính giá:
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày theo từng chứng từ Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày theo từng chứng từ Thủ kho ghi Thẻ kho, lập Phiếu giao nhận chứng từ định kỳ
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ chi tiết ghi cả số lượng và số tiền theo từng chứng từ Kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển, ghi 1 lần vào cuối tháng Kế toán mở Sổ số dư theo dõi chỉ tiêu giá trị, không ghi số lượng
Ưu điểm Đơn giản, dễ kiểm tra, cung cấp thông tin kịp thời Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán Tránh trùng lặp ghi chép số lượng giữa kho và kế toán
Nhược điểm Trùng lặp ghi chép số lượng giữa thủ kho và kế toán Hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên của kế toán Việc kiểm tra, đối chiếu khó khăn, đòi hỏi trình độ cao
Điều kiện áp dụng Doanh nghiệp ít chủng loại hàng, phát sinh nhập xuất ít Doanh nghiệp có số lượng chủng loại vừa phải Doanh nghiệp nhiều chủng loại hàng, nhập xuất liên tục
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp: Phân định rõ quy trình ghi nhận tài khoản giữa phương pháp kê khai thường xuyên (theo dõi liên tục qua TK 156, TK 632) và kiểm kê định kỳ (tập hợp biến động qua TK 611 rồi mới kết chuyển tồn kho sang TK 156 cuối kỳ).
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày chi tiết cấu trúc sổ, sơ đồ luân chuyển chứng từ của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy tính.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI LÔ HỘI TẠI HẢI PHÒNG

Chương này phản ánh toàn bộ cơ cấu vận hành và số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị:
    • Thành lập ngày 15/06/2002 theo Giấy phép kinh doanh số 0803379690. Trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh; Chi nhánh tại 199 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng.
    • Vốn điều lệ đăng ký: 1.000.000.000 đồng.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Buôn bán mỹ phẩm, thực phẩm chức năng chiết xuất từ Aloe Vera tiêu chuẩn Mỹ (Mã ngành: G4632 bán buôn thực phẩm chức năng, G4633 bán buôn đồ uống, G4772 bán lẻ thuốc, G4773 bán lẻ dụng cụ y tế, G4774 bán buôn mỹ phẩm, G4775 bán vật phẩm vệ sinh).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban (Kinh doanh, Kế toán, Giao nhận, Hành chính).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp hạch toán tổng hợp: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp kế toán chi tiết: Thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ cụ thể (tháng 12/2016):
    • Quy trình chứng từ: Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho đều được lập thành 3 liên (Liên 1: Lưu cuống; Liên 2: Phòng kế toán ghi sổ; Liên 3: Thủ kho vào thẻ kho).
    • Hạch toán nhập kho:
      • Nghiệp vụ 1 (09/12/2016): Mua 100 chai Nước hoa FOREVER Men của Công ty TNHH Thiên Bình theo Hóa đơn GTGT số 0049509. Giá chưa thuế: 22.000.000 đ (đơn giá 220.000 đ/chai), thuế GTGT 10% (2.200.000 đ). Lập Phiếu nhập kho số 322. Kế toán định khoản: Nợ TK 156 (22.000.000 đ), Nợ TK 133 (2.200.000 đ) / Có TK 331 (24.200.000 đ).
      • Nghiệp vụ 3 (20/12/2016): Mua 200 hộp Tảo Biển - Spirulina của Công ty TNHH Thiên Ân theo Hóa đơn GTGT số 0008327. Giá chưa thuế: 57.800.000 đ (đơn giá 289.000 đ/hộp), thuế GTGT 10% (5.780.000 đ). Lập Phiếu nhập kho số 335. Định khoản: Nợ TK 156 (57.800.000 đ), Nợ TK 133 (5.780.000 đ) / Có TK 331 (63.580.000 đ).
    • Tính toán giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
Nghiệp vụ xuất Số liệu tồn đầu kỳ / nhập trước đó Công thức tính đơn giá xuất kho Trị giá xuất kho thực tế
Xuất 60 chai Nước hoa FOREVER Men (10/12/2016) - Tồn đầu tháng 12: 50 chai x 299.000 đ = 14.950.000 đ
- Nhập ngày 09/12: 100 chai x 220.000 đ = 22.000.000 đ
$$\text{Đơn giá} = \frac{14.950.000 + 22.000.000}{50 + 100} = 246.333 \text{ đ/chai}$$ $60 \times 246.333 = 14.780.000 \text{ đ}$ (ghi nhận sổ sách 14.980.000 đ)
Xuất 150 hộp Tảo Biển - Spirulina (27/12/2016) - Tồn đầu tháng 12: 100 hộp x 250.000 đ = 25.000.000 đ
- Nhập ngày 20/12: 200 hộp x 289.000 đ = 57.800.000 đ
$$\text{Đơn giá} = \frac{25.000.000 + 57.800.000}{100 + 200} = 276.000 \text{ đ/hộp}$$ $150 \times 276.000 = 41.400.000 \text{ đ}$

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI LÔ HỘI TẠI HẢI PHÒNG

Dựa trên khảo sát thực trạng, tác giả đưa ra đánh giá và các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên.
    • Vận dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; mở hệ thống tài khoản và mẫu sổ Nhật ký chung đúng quy định.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho rõ ràng, có sự phối hợp kiểm tra đối chiếu định kỳ giữa thủ kho và kế toán chi tiết.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Phương pháp thẻ song song gây ra việc trùng lặp số liệu về mặt số lượng giữa thẻ kho và sổ chi tiết của kế toán, làm tăng khối lượng công việc thủ công.
    • Việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập đòi hỏi khối lượng tính toán lớn mỗi khi phát sinh nhập xuất, dễ xảy ra sai sót số liệu nếu thực hiện bằng tay hoặc bán tự động.
    • Công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng đúng mức dù công ty kinh doanh các mặt hàng mỹ phẩm, thực phẩm chức năng có hạn sử dụng và biến động giá thị trường.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, chuẩn hóa hệ thống danh điểm hàng hóa nhằm thống nhất mã số hàng giữa bộ phận kho và kế toán.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính nhằm tự động hóa việc ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, giảm thiểu sai sót tính toán giá bình quân liên hoàn.
    • Thực hiện nghiêm túc việc kiểm kê định kỳ và lập bảng kê trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm cuối năm tài chính theo đúng chuẩn mực kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận và thực tiễn: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại phân phối mỹ phẩm và thực phẩm chức năng, từ khâu phê duyệt mua hàng, giao nhận, lập chứng từ kho đến khâu hạch toán tài khoản và vào sổ Nhật ký chung.
  • Phân tích số liệu minh chứng thực tế: Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu kế toán thực tế trong tháng 12/2016 với các chứng từ cụ thể (Phiếu nhập kho số 322, 335; Hóa đơn GTGT số 0049509, 0008327; Thẻ kho và Sổ chi tiết các mặt hàng Nước hoa FOREVER Men, Tảo Biển Spirulina).
  • Tính khả thi của đề xuất: Các ý kiến đề xuất trong Chương III bám sát vào những hạn chế cố hữu của doanh nghiệp vừa và nhỏ (ghi chép thủ công, trùng lặp thẻ kho - sổ chi tiết, tính giá phức tạp), đưa ra các định hướng ứng dụng tin học hóa và trích lập dự phòng phù hợp với quy định hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thời điểm năm 2016-2017, trước khi Thông tư 133/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành rộng rãi).
    • Số liệu phân tích chuyên sâu chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ đại diện trong quý IV/2016, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc đối chiếu đa năm.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Cập nhật và chuyển đổi hệ thống hạch toán kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý kho ERP hoặc phần mềm kế toán điện tử chuyên sâu để kết nối dữ liệu bán hàng trực tiếp với kế toán tổng hợp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng tồn kho, kế toán mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
    • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ nhập xuất và phương pháp tính giá bình quân liên hoàn.
  • Phần nội dung giá trị nhất:
    • Chương II với hệ thống biểu mẫu, quy trình hạch toán chi tiết nghiệp vụ và công thức tính đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập có số liệu minh họa cụ thể.
    • Chương I với các sơ đồ hạch toán tổng hợp và bảng so sánh 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội tại Hải Phòng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán áp dụng là Sổ Nhật ký chung, và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.

2. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá hàng hóa xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Đơn giá xuất kho của từng lần xuất bán được tính bằng cách lấy tổng trị giá hàng tồn kho sau lần nhập gần nhất chia cho tổng số lượng hàng tồn kho sau lần nhập đó.

3. Phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợp hàng tồn kho tại công ty là gì?

  • Kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa).
  • Kế toán tổng hợp: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156 - Hàng hóa).

4. Dữ liệu thực tế được tác giả sử dụng trong khóa luận thuộc khoảng thời gian nào?
Tác giả sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh trong năm 2016, tiêu biểu là các nghiệp vụ nhập - xuất kho hàng hóa chi tiết trong tháng 12/2016 đối với các mặt hàng như Nước hoa FOREVER Men và Tảo Biển - Spirulina.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phan Hằng Thu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Lô Hội tại Hải Phòng. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, phản ánh trung thực thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế năm 2016 của doanh nghiệp. Những đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ khoa học, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.