Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh quý 2/2016 tại Công ty Cổ phần Vườn Trái Cửu Long" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Linh (MSSV: 13125040, Lớp 131251A, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) dưới sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Thị Hoàng Anh vào tháng 07/2017.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các nhà quản trị phải liên tục tối ưu hóa chiến lược kinh doanh nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh có đạt được mục tiêu hay không, công tác xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều hành. Hệ thống báo cáo tài chính là thước đo năng lực tài chính của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý ban hành các quyết định quản trị kịp thời. Quá trình lập báo cáo tài chính đòi hỏi sự chính xác từ khâu tập hợp doanh thu, chi phí đến nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Công ty Cổ phần Vườn Trái Cửu Long (Les Vergers Du Mekong Joint - Stock Company) là doanh nghiệp hoạt động trong ngành chế biến và phân phối nông sản, nước ép trái cây, mứt, mật ong, trà và cà phê, đồng thời cung cấp dịch vụ bảo trì máy móc. Mặc dù doanh nghiệp đạt tốc độ phát triển 20% trong năm 2016 và mở rộng hệ thống khách hàng cao cấp, thực tế kinh doanh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tình trạng khách hàng chậm thanh toán nợ, khó khăn trong tìm kiếm nguồn cung ứng trái cây tươi, sản phẩm nước xi-rô (syrup) có giá vốn nhập khẩu cao dẫn đến doanh thu thấp, cùng với mạng lưới chi nhánh trải dài gây khó khăn cho việc kiểm soát chứng từ. Từ những vấn đề thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vườn Trái Cửu Long. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong quý 2/2016 tại Công ty Cổ phần Vườn Trái Cửu Long.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kế toán tại công ty, từ đó đề xuất các kiến nghị mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán tại trụ sở chi nhánh TP. Hồ Chí Minh của Công ty Cổ phần Vườn Trái Cửu Long, bao gồm số liệu tổng hợp từ nhà máy Cần Thơ và các chi nhánh, văn phòng đại diện (Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập và xử lý số liệu kế toán từ ngày 01/04/2016 đến ngày 30/06/2016 (quý 2 năm 2016, đồng thời là quý kết thúc niên độ kế toán 2015–2016 của doanh nghiệp).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết, công tác ghi nhận doanh thu và chi phí tuân thủ ba nguyên tắc kế toán cơ bản:

  • Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Doanh thu và chi phí được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
  • Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó phải được tiến hành tương ứng trong cùng một kỳ kế toán.
  • Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện quy định: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình nghiên cứu bao gồm:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), bao gồm các tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118.
  • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), gồm: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng - 8 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6419), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 9 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6429).
  • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, đơn đặt hàng), sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết của quý 2/2016.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tham gia thực tập tại Phòng Tài chính – Kế toán, phỏng vấn nhân viên phụ trách các phần hành kế toán để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu thực tế.
  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Nghiên cứu Thông tư 200/2014/TT-BTC, các giáo trình kế toán tài chính và các quy định pháp luật thuế hiện hành.
  • Phương pháp hạch toán và tổng hợp: Phân tích đối chiếu giữa lý luận hạch toán và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu sơ cấp từ quá trình làm việc thực tế tại phòng kế toán và dữ liệu thứ cấp trích xuất từ phần mềm kế toán Accnet, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và hồ sơ lưu trữ nội bộ của Công ty Cổ phần Vườn Trái Cửu Long.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Vườn Trái Cửu Long

Chương này trình bày lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử và cơ cấu pháp lý: Công ty Cổ phần Vườn Trái Cửu Long (tên tiếng Anh: Les Vergers Du Mekong Joint – Stock Company) tiền thân là Công ty TNHH Vườn Trái Cửu Long có 100% vốn nước ngoài, thành lập năm 2000 theo Giấy phép đầu tư số 06/2000 GP-KCN-CT do Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ cấp ngày 29/02/2000, vốn điều lệ ban đầu 4.000.000.000 VNĐ (tương đương 331.230 USD). Ngày 01/10/2011, công ty chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần. Trụ sở chính và nhà máy đặt tại Lô 17E1, đường số 5, KCN Trà Nóc 1, P. Trà Nóc, Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ; chi nhánh điều hành đặt tại Số 11, đường Thái Thuận, KP 5, P. An Phú, Quận 2, TP.HCM; các chi nhánh và văn phòng đại diện khác tại Hà Nội, Nha Trang, Phú Quốc, Đà Nẵng (được cấp phép tháng 12/2014).
  • Đặc điểm kinh doanh: Hoạt động chính gồm thu mua trái cây, cà phê, nông sản để chế biến các sản phẩm nước trái cây, mứt, puree, mật ong (thương hiệu Le Fruit), cà phê (Folliet); kinh doanh thương mại trà, máy pha cà phê; và cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo trì máy pha cà phê, máy ép cam. Khách hàng tiêu thụ gồm các chuỗi cửa hàng (Starbucks, The Coffee Bean & Tea Leaf) và hệ thống khách sạn, resort lớn (New World, Sheraton, Park Hyatt, Renaissance, Caravelle, Vinpearl...). Thị trường xuất khẩu chính là Hàn Quốc và Campuchia.
  • Phương thức thanh toán: Quy định thời hạn thanh toán chậm tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận hóa đơn; khoảng 80% giao dịch thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng (ACB, BNP, BPCE). Mỗi khách hàng đều được thiết lập hạn mức tín dụng chặt chẽ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung tại chi nhánh TP.HCM. Nhân sự gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán nợ phải thu, Thủ quỹ, Thủ kho và kế toán phụ trách các chi nhánh/nhà máy Cần Thơ. Kế toán chi nhánh ghi nhận nghiệp vụ vào file Excel định kỳ gửi về TP.HCM để nhập vào phần mềm Accnet; riêng nhà máy Cần Thơ gửi chứng từ hàng ngày.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/07 và kết thúc vào ngày 30/06 năm sau (chuyển đổi từ năm 2014). Hình thức kế toán là Nhật ký chung trên máy vi tính (phần mềm Accnet). Phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
Tiêu chí chính sách Quy định áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán Bắt đầu ngày 01/07 và kết thúc ngày 30/06 năm sau
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Accnet
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền
Phương pháp tính thuế GTGT Khấu trừ thuế
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 khái quát hóa toàn bộ lý thuyết hạch toán kế toán theo quy định chuẩn mực và Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với các phần hành tạo nên kết quả kinh doanh:

  • Kế toán bán hàng và các khoản giảm trừ: Trình bày nguyên tắc, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu, kết cấu TK 511 (không có số dư cuối kỳ, tập hợp doanh thu bên Có, kết chuyển sang TK 911 bên Nợ). Các khoản giảm trừ doanh thu hạch toán trên TK 521 (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Khái niệm giá vốn theo từng loại hình (thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ), kết cấu TK 632 và sơ đồ hạch toán xuất kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xử lý chi phí vượt mức bình thường, trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Kế toán chi phí thời kỳ: Phân tích chi tiết nội dung hạch toán chi phí bán hàng (TK 641 gồm 8 tài khoản cấp 2) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm 9 tài khoản cấp 2), quy định kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 mà không để số dư.
  • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phản ánh doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635 - lãi vay, lỗ tỷ giá), thu nhập khác (TK 711 - thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng) và chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và kết cấu TK 911 để tổng hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác đối ứng với giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí khác và thuế TNDN, từ đó xác định lợi nhuận sau thuế (lãi ghi Có TK 4212, lỗ ghi Nợ TK 4212). Đồng thời nêu các tiêu chuẩn, nguyên tắc sản xuất kinh doanh trái cây an toàn.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh quý 2/2016 tại Công ty Cổ phần Vườn Trái Cửu Long

Chương này tập trung khảo sát các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty trong quý 2/2016:

  • Kế toán bán hàng và chi phí kinh doanh: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng nội địa từ đơn đặt hàng, lệnh xuất kho, hóa đơn GTGT đến phiếu thu/giấy báo Có. Phân tích thực tế hạch toán doanh thu các mặt hàng chủ lực (nước ép Le Fruit, cà phê Folliet, mứt, dịch vụ sửa chữa máy) trên TK 511 và giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền trên TK 632. Trình bày các chứng từ và tài khoản hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) như lương nhân viên kinh doanh, chi phí vận chuyển giao hàng, chi phí quảng cáo và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm lương khối văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ dụng cụ.
  • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Minh họa các nghiệp vụ phát sinh về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chênh lệch tỷ giá khi thanh toán ngoại tệ (TK 515), chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài (TK 635). Ghi nhận các khoản thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) phát sinh ngoài hoạt động chính.
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình tạm tính chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 821 và các bút toán kết chuyển cuối quý 2/2016 sang TK 911 để chốt sổ tài chính.
  • Nhận xét kết quả kinh doanh và nguyên nhân giảm lợi nhuận: Phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh quý 2/2016 của công ty. Tác giả chỉ ra các yếu tố tác động tiêu cực đến lợi nhuận trong quý bao gồm: chi phí giá vốn sản phẩm syrup ở mức cao do phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu từ Pháp và Trung Quốc; chi phí bán hàng và chi phí vận chuyển tăng cao do mạng lưới chi nhánh mở rộng; khách hàng chậm trễ thanh toán dẫn đến chi phí vốn bị chiếm dụng.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đánh giá tổng thể công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và tổ chức kế toán được phân cấp rõ ràng theo mô hình tập trung, phù hợp với quy mô nhiều chi nhánh; áp dụng kịp thời chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng phần mềm kế toán Accnet giúp giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tiến độ lập báo cáo; chính sách tín dụng được kiểm soát qua việc cấp hạn mức cụ thể cho khách hàng.
  • Nhược điểm: Việc luân chuyển chứng từ từ các chi nhánh xa (Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc) về TP.HCM thực hiện định kỳ hàng tháng gây ra độ trễ trong việc cập nhật số liệu và khóa sổ; một số khách hàng vẫn thanh toán nợ chậm hơn quy định 30 ngày; chi phí giá vốn của nhóm sản phẩm syrup còn cao; việc theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng trung tâm chi phí chưa thực sự chi tiết.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Rút ngắn thời gian luân chuyển và đối chiếu chứng từ giữa các chi nhánh bằng việc ứng dụng mạng nội bộ hoặc nhập liệu trực tuyến; tăng cường các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi; rà soát lại định mức chi phí và tìm kiếm nhà cung cấp nguyên liệu thay thế nhằm hạ giá vốn dòng sản phẩm syrup; tối ưu hóa quy trình phân bổ chi phí bán hàng và quản lý trên phần mềm Accnet.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh quý 2/2016 tại Công ty Cổ phần Vườn Trái Cửu Long theo đúng hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ cấu trúc dòng tiền và phương thức thanh toán: 80% giao dịch của công ty được thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng qua các tài khoản mở tại ACB, BNP và BPCE; thời hạn thanh toán quy định tối đa là 30 ngày.
  • Phân tích nguyên nhân cụ thể dẫn đến sự sụt giảm lợi nhuận của quý 2/2016, tập trung vào yếu tố giá vốn hàng bán của sản phẩm syrup bị đội cao do nguyên vật liệu nhập khẩu đắt đỏ và chi phí phát sinh từ việc vận hành mạng lưới nhiều chi nhánh.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất quy trình chuẩn hóa công tác luân chuyển chứng từ giữa nhà máy Cần Thơ, các văn phòng đại diện và phòng kế toán trung tâm tại TP.HCM nhằm khắc phục sự chậm trễ trong ghi nhận sổ sách.
  • Kiến nghị các giải pháp quản lý công nợ chặt chẽ hơn đối với các khách hàng trả chậm, đồng thời định hướng tối ưu hóa cơ cấu chi phí nguyên liệu đầu vào cho các dòng sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận thấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi một quý kế toán (quý 2/2016, từ 01/04/2016 đến 30/06/2016), chưa phản ánh được sự biến động mang tính chu kỳ của cả năm tài chính hoàn chỉnh trong ngành nông sản - thực phẩm.
  • Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Vườn Trái Cửu Long) với đặc thù sản phẩm hữu cơ tự nhiên và xuất khẩu, do đó các giải pháp đưa ra mang tính cá biệt cho đơn vị khảo sát, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ niên độ kế toán (chu kỳ từ 01/07 đến 30/06 năm sau) hoặc phân tích chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng tài chính dài hạn.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm nông sản chế biến nhằm đưa ra các giải pháp kiểm soát định mức nguyên vật liệu và hạ giá thành sản phẩm syrup.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mô hình tham khảo thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đặc biệt là quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính và thực hiện các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm thực tế tại các doanh nghiệp có mô hình đa chi nhánh: Cung cấp kinh nghiệm thực tế về việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý dữ liệu giữa nhà máy sản xuất (Cần Thơ) và văn phòng điều hành (TP.HCM), cũng như cách xử lý niên độ kế toán đặc thù lệch năm dương lịch (kỳ kế toán 01/07 - 30/06).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết tại Chương 2 (các sơ đồ từ 2.2 đến 2.10) và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng nội địa, theo dõi công nợ được trình bày tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Niên độ kế toán của Công ty Cổ phần Vườn Trái Cửu Long có gì đặc biệt so với năm dương lịch?

Theo quy định chính sách kế toán tại công ty (chuyển đổi từ năm 2014), niên độ kế toán không bắt đầu từ ngày 01/01 mà bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 năm nay và kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm sau. Do đó, quý 2/2016 (từ 01/04/2016 đến 30/06/2016) chính là quý IV - quý kết thúc niên độ kế toán 2015–2016 của doanh nghiệp, mang tính chất quyết định để khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh cả năm.

2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty được phân công như thế nào giữa các địa bàn?

Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại văn phòng chi nhánh TP.HCM. Kế toán tại các văn phòng đại diện (Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc) ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào file Excel và định kỳ gửi chứng từ về TP.HCM vào cuối tháng. Riêng kế toán tại nhà máy Cần Thơ tập hợp và chuyển gửi chứng từ hàng ngày lên chi nhánh TP.HCM để Kế toán tổng hợp nhập liệu vào phần mềm Accnet.

3. Công ty đang áp dụng những phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính khấu hao nào?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán hàng tồn kho, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Về thuế GTGT, công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Về tài sản cố định, doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

4. Nguyên nhân chính khiến dòng sản phẩm nước xi-rô (syrup) của công ty có doanh thu thấp là gì?

Theo trình bày của tác giả ở Chương 1 và Chương 3, sản phẩm syrup chưa được người tiêu dùng nội địa ưa chuộng nhiều, trong khi toàn bộ nguyên liệu đầu vào để sản xuất syrup phải nhập khẩu từ nước ngoài (Pháp), khiến giá vốn hàng bán của mặt hàng này ở mức rất cao, dẫn đến giá thành kém cạnh tranh và doanh thu tiêu thụ đạt thấp.

5. Chính sách bán hàng và kiểm soát công nợ của doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Công ty thiết lập hạn mức tín dụng riêng cho từng khách hàng và ngừng xuất bán nếu dư nợ vượt hạn mức. Thời hạn thanh toán chậm tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận hóa đơn. Khoảng 80% giao dịch mua và bán của công ty được thanh toán qua hình thức chuyển khoản ngân hàng (thông qua hệ thống các ngân hàng ACB, BNP, BPCE).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Linh đã phản ánh trung thực và có hệ thống thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vườn Trái Cửu Long trong quý 2/2016 trên nền tảng Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp với thực tế vận hành phần mềm Accnet và mô hình kế toán tập trung của một đơn vị chế biến nông sản có nhiều chi nhánh. Các tồn tại về độ trễ luân chuyển chứng từ, công nợ khách hàng và giá vốn cao ở một số dòng sản phẩm nhập khẩu đã được nhận diện rõ, làm cơ sở thực tế cho các đề xuất hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị.