Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam, các lĩnh vực phát triển hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc, nhà ở và kinh doanh bất động sản trở thành những ngành kinh tế trọng điểm. Sự gia tăng của các dự án xây dựng và giao dịch bất động sản kéo theo nhu cầu quản trị tài chính minh bạch, trong đó công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đến việc phản ánh trung thực kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định chính xác lãi/lỗ và định hình chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Nội thất Việt" do sinh viên Trần Hà Mi (Lớp CD33 - KTD, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thị Bích Ngọc. Nghiên cứu giải quyết bài toán kiểm soát doanh thu, giá vốn và chi phí tại một doanh nghiệp vừa thi công xây lắp, lắp đặt hệ thống cơ điện lạnh, vừa tham gia môi giới và quản lý bất động sản.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  2. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong tổ chức chứng từ, hạch toán và ghi sổ kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng (tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ) và kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây Dựng và Nội Thất Việt (địa chỉ: Số 31, ngõ 98, đường Mễ Trì Thượng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tổng thể giai đoạn 2016 – 2018, đi sâu nghiên cứu thực trạng hạch toán chi tiết trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Luật Kế toán, Luật Doanh nghiệp và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Các khái niệm và chuẩn mực ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh: Tổng hợp chênh lệch giữa doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành/hoãn lại.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, biên bản nghiệm thu) để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp hạch toán kế toán (tài khoản và ghi kép): Phân loại và phản ánh các biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí qua hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200.
  • Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Kiểm tra tính khớp đúng giữa số liệu chi tiết và tổng hợp thông qua bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp so sánh và thống kê: Đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2016, 2017 và 2018.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và quan sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập hồ sơ nghiệm thu công trình và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế TNDN, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết công nợ (TK 131) và chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong năm tài chính 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu Công ty TNHH Xây Dựng và Nội Thất Việt

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động và bộ máy kế toán của đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây Dựng và Nội Thất Việt (tên giao dịch: Viet Building and Interior Company Limited), loại hình công ty TNHH một thành viên, mã số thuế 0106505522, thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 08/04/2014. Đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Hữu Đáng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng nhà các loại; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, đường sắt và đường bộ; chuẩn bị mặt bằng; xây lắp hệ thống điện lạnh; cung cấp dịch vụ tư vấn, môi giới và quản lý bất động sản.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Tổng giám đốc (điều hành chung), Phó giám đốc, Sàn Giao dịch bất động sản (3 bộ phận phụ trách môi giới, định giá, tư vấn, quản trị website dữ liệu), Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Phát triển Dự án.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng. Các phần hành bao gồm: Kế toán vật liệu; Kế toán TSCĐ - Công nợ & BHXH, BHYT, KPCĐ; Kế toán tiền mặt - Tiền gửi ngân hàng; Kế toán công nợ; Kế toán lương và các khoản trích theo lương; Thủ quỹ.
  • Ứng dụng phần mềm và hình thức sổ: Đơn vị áp dụng phần mềm kế toán ASIA và thực hiện ghi chép theo hình thức Nhật ký chung (đồng thời phân tích quy trình luân chuyển chứng từ theo mô hình Chứng từ ghi sổ trên phương diện lý thuyết).
  • Hoạt động thực tập của sinh viên: Tham gia vận hành thiết bị văn phòng (in, scan, định dạng văn bản), rà soát soạn thảo hợp đồng kinh tế theo mẫu, nhập liệu chứng từ hóa đơn vào phần mềm ASIA và phân loại sắp xếp hệ thống chứng từ theo trình tự thời gian.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng và Nội Thất Việt

Chương 2 là trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết từ quy trình hoạt động đến các nghiệp vụ định khoản và ghi sổ kế toán thực tế trong năm 2018:

1. Quy trình bán hàng và ghi nhận doanh thu công trình xây lắp: Quy trình được thực hiện qua 7 bước:

  • Bước 1: Tìm hiểu thông tin, quan hệ khách hàng và tìm kiếm thông tin về các công trình cần đấu thầu.
  • Bước 2: Tham gia sơ tuyển.
  • Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
  • Bước 4: Nộp hồ sơ và tham gia dự thầu.
  • Bước 5: Đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế sau khi trúng thầu.
  • Bước 6: Triển khai thực hiện hợp đồng (đánh giá ngân sách, cân đối nhân công, lựa chọn nhà thầu phụ).
  • Bước 7: Nghiệm thu và ghi nhận doanh thu theo giai đoạn/hạng mục dựa trên "Bảng thanh toán khối lượng hoàn thành" và "Biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng". Đối với các công trình dở dang tại thời điểm khóa sổ 31/12/2018, phòng kế toán gửi thư xác nhận khối lượng hoàn thành để làm căn cứ ghi nhận doanh thu niên độ.

2. Thực trạng hạch toán doanh thu và chi phí:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Năm 2018, doanh thu thuần đạt 415 tỷ VND (tăng 42%, tương đương 121 tỷ VND so với mức 291 tỷ VND năm 2017). Mức tăng trưởng chủ yếu đến từ các gói thầu thi công lắp đặt hệ thống cho dự án Novaland, Bà Nà Hill. Doanh thu tài chính đạt 1,2 tỷ VND và doanh thu khác đạt 13 tỷ VND.
    • Nghiệp vụ thu lãi tiền gửi tiết kiệm ngân hàng ACB kỳ hạn 2 tháng (giai đoạn 08/11/2017 - 08/01/2018): ghi nhận Nợ TK 112 / Có TK 5151 số tiền 26.132.605 VND.
    • Nghiệp vụ xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu Claim 01 hợp đồng cung cấp và lắp đặt hệ thống cơ điện nhà hàng tầng 33-34 NVT Giai đoạn 4 cho Công ty TNHH Olympia ngày 31/12/2018: ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511 số tiền 4.213.276.172 VND.
  • Kế toán tập hợp chi phí thi công và quản lý:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Xuất kho vật tư cho công trình Orchard Parkview (Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va - Novaland) theo phiếu xuất kho PX 2775/12XK ngày 21/12/2018, ghi Nợ TK 621 / Có TK 152 số tiền 3.378.658.972 VND.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chi phí lương cán bộ công nhân viên tham gia hợp đồng khoán 13K/2018 ngày 31/12/2018, ghi Nợ TK 622 / Có TK 3341 số tiền 260.250.908 VND.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Thanh toán chi phí vé máy bay khảo sát dự án Pepsi Hóc Môn theo phiếu chi PC 0088/02CM ngày 17/02/2018, ghi Nợ TK 6278 / Có TK 1111 số tiền 480.818 VND.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tạm trích quỹ lương năng suất năm 2018 theo phiếu kế toán PKT 174/12GS ngày 31/12/2018, ghi Nợ TK 6421 / Có TK 3341 số tiền 3.723.020.910 VND.

3. Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh:

  • Công ty thực hiện lập tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý (mẫu 01A/TNDN) nộp qua mạng và quyết toán vào cuối năm. Nghiệp vụ quyết toán thuế TNDN năm 2018 theo phiếu kế toán PKT 176/12GS ngày 31/12/2018: ghi Nợ TK 8211 / Có TK 3334 số tiền 3.170.222.152 VND.
  • Lợi nhuận kế toán của công ty tăng mạnh từ 17 tỷ VND (năm 2017) lên 35 tỷ VND (năm 2018), tăng trên 200%.
  • Định kỳ cuối quý và cuối năm, kế toán thực hiện kết chuyển tự động các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711) và chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821) sang TK 911 trên phần mềm ASIA để xác định lãi/lỗ (kết chuyển sang TK 421).
Ngày ghi sổ Số chứng từ Tài khoản đối ứng Diễn giải nghiệp vụ Số tiền (VND)
08/01/2018 BC 08/01OAN Nợ 1123C / Có 5151 Thu lãi tiền gửi tiết kiệm ACB kỳ hạn 2 tháng 26.132.605
17/02/2018 PC 0088/02CM Nợ 6278 / Có 1111 Thanh toán vé máy bay khảo sát Pepsi Hóc Môn 480.818
21/12/2018 PX 2775/12XK Nợ 621 / Có 152 Xuất kho vật tư công trình Orchard Parkview - Novaland 3.378.658.972
31/12/2018 HD 61384 Nợ 131 / Có 511 Doanh thu Claim 01 lắp đặt cơ điện Cty Olympia 4.213.276.172
31/12/2018 PKT 111/12GS Nợ 622 / Có 3341 Lương CBCNV tham gia HĐ khoán 13K/2018 260.250.908
31/12/2018 PKT 174/12GS Nợ 6421 / Có 3341 Tạm trích quỹ lương năng suất năm 2018 3.723.020.910
31/12/2018 PKT 176/12GS Nợ 8211 / Có 3334 Quyết toán chi phí thuế TNDN năm 2018 3.170.222.152
31/12/2018 PKT Nợ 511 / Có 911 Kết chuyển doanh thu bán hàng đợt 31/12/2018 38.618.297.574

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng và Nội Thất Việt

Dựa trên thực tế hạch toán, tác giả đưa ra các nhận xét và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Hoàn thiện hạch toán chiết khấu thanh toán: Quy định rõ ràng tiêu chí hạch toán chiết khấu thanh toán được hưởng hoặc dành cho khách hàng, đảm bảo ghi nhận đúng bản chất chi phí/doanh thu tài chính (TK 635 / TK 515).
  • Hoàn thiện hạch toán dự phòng phải thu khó đòi: Do đặc thù ngành xây lắp có chu kỳ thanh toán kéo dài và số dư công nợ lớn (TK 131), doanh nghiệp cần xây dựng quy chế trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định Thông tư 200, phản ánh chính xác vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6426).
  • Hoàn thiện hạch toán thuế GTGT: Tối ưu hóa việc kiểm soát chứng từ đầu vào hợp lệ, đối chiếu hóa đơn điện tử và hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Hoàn thiện hạch toán xác định kết quả tiêu thụ: Tách bạch rõ ràng chi phí phân bổ cho từng công trình, hạng mục dự án hoàn thành để tính toán chính xác giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp theo từng hợp đồng thầu.
  • Ý kiến về hình thức ghi sổ của công ty: Khắc phục sự thiếu đồng bộ giữa mô hình ghi chép lý thuyết và thực tế vận hành trên phần mềm ASIA, chuẩn hóa quy trình nhập liệu và trích xuất sổ tổng hợp - chi tiết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế của doanh nghiệp:

  1. Phản ánh trung thực bức tranh tài chính năm 2018: Văn bản làm rõ sự tăng trưởng đột biến về quy mô hoạt động khi doanh thu thuần đạt 415 tỷ VND (tăng 42% so với 291 tỷ VND năm 2017) và lợi nhuận tăng từ 17 tỷ VND lên 35 tỷ VND (tăng hơn 200%).
  2. Hệ thống hóa quy trình kế toán xây lắp đặc thù: Mô tả trọn vẹn quy trình 7 bước từ dự thầu đến nghiệm thu khối lượng từng giai đoạn và cơ chế xử lý doanh thu công trình dở dang ngày 31/12 qua thư xác nhận khối lượng.
  3. Đóng góp về mặt thực tiễn: Đề xuất 5 định hướng giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp kiện toàn nghiệp vụ kế toán chiết khấu, dự phòng công nợ khó đòi, thuế GTGT và xác định kết quả kinh doanh bám sát Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Xây Dựng và Nội Thất Việt); dữ liệu thực nghiệm hạch toán tập trung chủ yếu vào niên độ 2018; các phân tích chủ yếu dừng lại ở góc độ kế toán tài chính phục vụ báo cáo và tuân thủ thuế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán quản trị chi phí, giá thành công trình xây lắp và quản trị rủi ro dòng tiền từ các hợp đồng thầu xây dựng quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, thi công cơ điện và dịch vụ bất động sản, đặc biệt là phần tham khảo quy trình nghiệm thu công trình theo giai đoạn và lập thư xác nhận khối lượng hoàn thành dở dang cuối niên độ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây Dựng và Nội Thất Việt áp dụng chế độ và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và vận hành xử lý số liệu trên phần mềm kế toán ASIA.

2. Doanh thu thuần và lợi nhuận của công ty trong năm tài chính 2018 đạt mức bao nhiêu? Năm 2018, doanh thu thuần của công ty đạt 415 tỷ VND (tăng 42%, tương đương 121 tỷ VND so với 291 tỷ VND năm 2017). Lợi nhuận tăng từ 17 tỷ VND (2017) lên 35 tỷ VND (2018), đạt mức tăng trưởng trên 200%.

3. Doanh nghiệp xử lý việc ghi nhận doanh thu đối với các công trình dở dang tại thời điểm cuối năm 31/12/2018 như thế nào? Đối với các công trình chưa hoàn thành toàn bộ vào ngày 31/12/2018, phòng Kế toán - Tài chính của công ty sẽ gửi thư yêu cầu xác nhận khối lượng thi công đã hoàn thành đến chủ đầu tư làm căn cứ ghi nhận chính xác doanh thu và khoản phải thu trong năm tài chính.

4. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành năm 2018 của công ty được quyết toán với số tiền bao nhiêu và hạch toán như thế nào? Chi phí thuế TNDN hiện hành năm 2018 được quyết toán là 3.170.222.152 VND, được kế toán định khoản Nợ TK 8211 / Có TK 3334 theo Phiếu kế toán PKT 176/12GS ngày 31/12/2018.

5. Các nhóm giải pháp chính được tác giả đề xuất tại Chương 3 là gì? Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm: hoàn thiện hạch toán chiết khấu thanh toán; hoàn thiện hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi; hoàn thiện hạch toán thuế GTGT; hoàn thiện hạch toán xác định kết quả tiêu thụ; và chuẩn hóa hình thức ghi sổ kế toán trên phần mềm.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng và Nội Thất Việt trong năm tài chính 2018. Khóa luận cung cấp các dẫn chứng thực tế về quy trình dự thầu, nghiệm thu khối lượng hoàn thành và hệ thống hóa chi tiết các bút toán hạch toán doanh thu, chi phí, thuế TNDN trên phần mềm ASIA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các giải pháp được đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tính chuẩn xác trong quản lý công nợ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.