Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh rõ nét qua chỉ tiêu doanh thu. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật điện và xây lắp, doanh thu được hình thành từ toàn bộ các nguồn tiền bán hàng hóa vật tư, tiền gia công, cung ứng dịch vụ tư vấn thiết kế và thi công lắp đặt công trình điện (bao gồm cả các khoản phụ thu, trợ giá được hưởng theo quy định). Việc ghi nhận kịp thời, chính xác doanh thu là điều kiện tiên quyết để xác định đúng kết quả kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.

Hệ thống kế toán với vai trò thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính đóng vai trò như một công cụ quản lý thiết yếu. Thông tin về doanh thu giúp ban quản trị nhận diện tình hình tiêu thụ hàng hóa, tiến độ hoàn thành dịch vụ, phát hiện các điểm nghẽn trong khâu bán hàng, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa" được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán quá trình tập hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, việc vận dụng chuẩn mực và chế độ kế toán tại Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa.
  3. Phân tích sự biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các giai đoạn hoạt động của đơn vị.
  4. Phân tích hệ thống báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2017, 2018, 2019).
  5. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác tổ chức kế toán doanh thu và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
  6. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp.
  7. Tìm hiểu chi tiết nghiệp vụ kế toán doanh thu từ dịch vụ vận chuyển, tư vấn giám sát và lắp đặt công trình điện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa (Số 211 Đường 21 tháng 8, phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận).
  • Thời gian nghiên cứu: Thời gian thực tập thu thập số liệu thực tế từ ngày 17/8/2019 đến ngày 11/10/2019; dữ liệu phân tích tài chính và sổ sách kế toán tập trung vào giai đoạn các năm 2017, 2018 và 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Đề tài dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
    • Doanh thu bán hàng: Được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ: Được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch).
    • Quy tắc thuế gián thu: Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp (như thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường).
    • Doanh thu hợp đồng xây dựng và dự án đầu tư: Phân định rõ giữa trường hợp doanh nghiệp tự thi công/làm chủ đầu tư với trường hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo hợp đồng tư vấn (số thu theo hợp đồng được ghi nhận là doanh thu dịch vụ).
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu:
    • TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa (vật tư cáp điện, thiết bị phụ tùng).
    • TK 5112: Doanh thu bán các sản phẩm sản xuất ra.
    • TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ (tư vấn thiết kế, giám sát, thi công, cẩu dây điện, bảo trì máy biến áp).
    • Các tài khoản đối ứng: TK 1111 (tiền mặt), TK 1121 (tiền gửi ngân hàng), TK 131 (phải thu của khách hàng), TK 3331 (thuế GTGT phải nộp), TK 911 (xác định kết quả kinh doanh).
  • Chính sách kế toán doanh nghiệp đang vận hành:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ); chuyển đổi ngoại tệ theo tỷ giá thực tế.
    • Hàng tồn kho: Đánh giá theo giá gốc, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Tài sản cố định: Xác định theo nguyên giá (giá gốc), trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phỏng vấn, khảo sát thực tế: Thực hiện tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại công ty để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý nghiệp vụ.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Thu thập dữ liệu từ sổ kế toán chi tiết, Sổ Cái và các báo cáo tài chính để tổng hợp chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Bảng cân đối tài khoản; so sánh các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2017 - 2019) để đánh giá xu hướng biến động.
  • Phương pháp tổng hợp: Xử lý và cấu trúc dữ liệu thô thành hệ thống bảng biểu, phân tích tỷ số thanh toán, tỷ số nợ, vòng quay vốn và tỷ suất sinh lời.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý công ty, số liệu nhân sự do Phòng Hành chính - Nhân sự cung cấp; Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ Cái, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ các năm 2017, 2018, 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, tổ chức quản lý và chính sách kế toán của doanh nghiệp:

  • Lịch sử và pháp lý: Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4500235889 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận cấp đăng ký lần đầu ngày 31/10/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 09/11/2018. Người đại diện theo pháp luật là ông Đàng Xuân Chiến. Trụ sở đặt tại số 211 đường 21 tháng 8, phường Phước Mỹ, TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
  • Ngành nghề kinh doanh chính: Tư vấn đầu tư xây dựng, giám sát thi công, thẩm tra, quản lý dự án công trình đường dây và trạm biến áp đến 35kV; tư vấn đấu thầu, khảo sát địa chất, địa hình; thi công xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35kV, đường dây tải điện đến 110kV; lắp đặt hệ thống điện, mua bán vật liệu thiết bị điện; sửa chữa bảo trì máy biến áp 1 pha, 3 pha từ 15kVA đến 2000kVA; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, cấp thoát nước và vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: Mô hình quản lý gồm Hội đồng thành viên (cơ quan quyết định cao nhất), Giám đốc điều hành trực tiếp, các Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn, cùng các phòng ban chức năng: Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Vật tư, Tổ Tư vấn 1, Tổ Tư vấn 2, Tổ Thi công 1 và Tổ Thi công 2.
STT Lĩnh vực chuyên môn Số lượng (người) Thời gian công tác (năm)
01 Thạc sỹ Điện 01 10
02 Kỹ sư Điện 07 10 - 13
03 Cử nhân Vật lý, Luật, Kinh tế và Tài chính - Ngân hàng 03 08 - 10
04 Kỹ sư Xây dựng 01 08
05 Cao đẳng, Trung cấp điện 03 10 - 13
06 Công nhân điện 15 10 - 13
Tổng cộng Toàn bộ nhân sự chính thức 30 -
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, bao gồm: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, lập báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ và thuế), Kế toán tổng hợp (xử lý chứng từ, vào sổ kế toán) và Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt, vào sổ quỹ).
  • Hình thức kế toán: Doanh nghiệp vận hành theo hình thức Nhật ký chung. Chứng từ gốc sau khi kiểm tra được dùng để ghi vào sổ Nhật ký chung và các sổ/thẻ chi tiết liên quan; định kỳ hoặc cuối tháng lấy số liệu tổng hợp từ sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái; cuối kỳ lập Bảng cân đối tài khoản làm căn cứ đối chiếu và lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa

Nội dung chương tập trung đi sâu vào quy trình xử lý thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp:

  • Quy trình hạch toán và phương thức thanh toán: Doanh thu phát sinh từ hoạt động cung ứng vật tư cáp điện, thiết bị đóng cắt và các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật điện. Công ty quy định các đơn hàng/khoản thanh toán dưới 20 triệu đồng nhận trực tiếp bằng tiền mặt, các khoản thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc thực hiện qua tài khoản ngân hàng. Trong năm tài chính 2019, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Sử dụng đồng bộ Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng, Tờ khai thuế GTGT, Sổ chi tiết bán hàng và Sổ Cái các tài khoản 5111, 5113, 1111, 1121, 131, 3331.
  • Trích dẫn các nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu năm 2019:
    • Nghiệp vụ bán vật tư cáp điện (21/02/2019): Xuất Hóa đơn GTGT số 0000450 cho Công ty Cổ phần Xây dựng HaCom Ninh Thuận về giá trị khối lượng vật tư dây điện cáp; doanh thu ghi nhận trên TK 5111 là 5.464.147.250 đồng, thuế GTGT 10% (TK 3331) là 546.414.725 đồng, tổng giá trị thanh toán 6.010.561.975 đồng (khách hàng thanh toán qua ngân hàng theo Giấy báo Có ngày 27/02/2019).
    • Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ cẩu dây điện (15/03/2019): Xuất Hóa đơn GTGT số 0000452 cho Công ty Cổ phần Xây dựng HaCom Ninh Thuận; doanh thu ghi nhận trên TK 5113 là 2.727.273 đồng, thuế GTGT 272.727 đồng, tổng thu bằng tiền mặt (TK 1111) là 3.000.000 đồng.
    • Nghiệp vụ tư vấn giám sát thi công (16/04/2019): Xuất Hóa đơn GTGT số 0000454 cho Công ty Điện lực Ninh Thuận với nội dung "Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình: Hệ thống cấp điện cho khu vực mỏ đá Núi Tiêng, xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn"; doanh thu ghi nhận trên TK 5113 là 33.636.364 đồng, thuế GTGT 3.363.636 đồng, tổng thanh toán 37.000.000 đồng qua ngân hàng.
    • Nghiệp vụ thanh toán giai đoạn công trình lưới điện (14/10/2019): Xuất Hóa đơn GTGT số 0000488 cho Công ty Điện lực Ninh Thuận về thanh toán đợt 1 công trình "Cải tạo và phát triển lưới điện phân phối khu vực điện lực Phan Rang - Tháp Chàm".
    • Các dịch vụ khác phản ánh trên sổ chi tiết: Sửa chữa máy biến áp 3 pha 1000kVA cho Công ty Sơn Long Thuận (22/01/2019: 145.454.545 đồng); Lắp đặt cáp ngầm và tủ điện cho Công ty CP In Ninh Thuận (27/03/2019: 52.727.273 đồng); Thi công đường dây và trạm biến áp 1 pha 15kVA cho Công ty Hoàng Khánh Vy (26/04/2019: 63.636.364 đồng); Cung cấp tủ điện điều khiển đóng cắt tự động PLC (21/05/2019: 312.880.914 đồng); Cung cấp nhân công lắp đặt đường dây hạ áp (31/05/2019: 113.667.273 đồng).
  • Hệ thống phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2019:
    • Đánh giá biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các năm 2017, 2018 và 2019.
    • Đánh giá kết cấu và biến động tài sản, nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán.
    • Phân tích các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    • Tính toán và đánh giá hệ thống tỷ số tài chính: Khả năng thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, khả năng thanh toán lãi vay; Hệ số nợ trên tài sản, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu; Số vòng quay hàng tồn kho; Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị

Chương này đánh giá có hệ thống kết quả tổ chức kế toán và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán: Bộ máy tổ chức gọn nhẹ (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ), phân định nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiết kiệm chi phí quản lý.
    • Chứng từ, sổ sách: Thực hiện đúng biểu mẫu theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, lập và lưu trữ hóa đơn, phiếu thu, giấy báo ngân hàng đầy đủ, rõ ràng.
    • Công tác kế toán doanh thu: Hạch toán kịp thời, phân loại chuẩn xác giữa doanh thu bán hàng hóa vật tư (TK 5111) và doanh thu cung cấp dịch vụ kỹ thuật xây lắp (TK 5113), đảm bảo đúng nguyên tắc kế toán dồn tích và doanh thu thuần.
    • Biến động doanh thu: Doanh nghiệp duy trì được nguồn khách hàng ổn định từ ngành điện lực và các công ty xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Công tác luân chuyển chứng từ đôi khi chưa đồng bộ giữa các tổ thi công tại hiện trường và phòng kế toán khi tiến hành nghiệm thu từng giai đoạn công trình.
    • Việc theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng (TK 131) đối với các hợp đồng xây lắp kéo dài đòi hỏi phải kiểm soát đối chiếu chặt chẽ hơn để tránh ứ đọng vốn.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Về tổ chức bộ máy và nhân sự: Đào tạo nâng cao kỹ năng ứng dụng phần mềm kế toán cho nhân viên để tăng tốc độ xử lý dữ liệu.
    • Về chứng từ và sổ sách: Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu khối lượng kỹ thuật từ các tổ công trình chuyển về phòng kế toán để xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu đúng kỳ hạn.
    • Về kế toán doanh thu và quản trị công nợ: Tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng lớn (như Điện lực Ninh Thuận, Công ty HaCom), xây dựng chính sách thu hồi nợ linh hoạt để cải thiện dòng tiền hoạt động kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm sáng tỏ toàn bộ quy trình hạch toán kế toán doanh thu tại một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong ngành dịch vụ tư vấn và xây lắp công trình điện lực địa phương:

  1. Minh chứng thực tế hóa quy trình kế toán: Đề tài đã mô tả chi tiết từng bước luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng đến Sổ chi tiết bán hàng và Sổ Cái TK 511 theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC thông qua các số liệu kinh tế thực tế phát sinh trong năm 2019.
  2. Phân tích tài chính chuyên sâu: Cung cấp bức tranh tài chính toàn diện của doanh nghiệp thông qua hệ thống bảng biểu phân tích kết cấu tài sản, nguồn vốn, lưu chuyển tiền tệ và hệ thống chỉ số hoạt động (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán lãi vay, số vòng quay hàng tồn kho, hệ số nợ, ROS, ROA, ROE) qua giai đoạn 3 năm 2017 - 2019.
  3. Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Tác giả đã đưa ra các kiến nghị xuất phát trực tiếp từ thực tế quản lý tại Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa, tập trung vào hoàn thiện quy trình lập chứng từ nghiệm thu công trình, hạch toán doanh thu và quản lý dòng tiền công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp với thời gian thu thập dữ liệu giới hạn (từ 17/8/2019 đến 11/10/2019) tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể ở tỉnh Ninh Thuận. Nội dung tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và phân tích các báo cáo tài chính tổng hợp từ năm 2017 đến năm 2019.
  • Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp điện, kế toán xác định kết quả kinh doanh chi tiết theo từng dự án hoặc phân tích sâu hơn về quản trị rủi ro dòng tiền và tín dụng thương mại trong các doanh nghiệp ngành điện.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp tiếp cận thực tế khi thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, cách thức lập bảng biểu phân tích báo cáo tài chính và xử lý chứng từ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp và tư vấn kỹ thuật: Tham khảo mẫu biểu, phương pháp hạch toán doanh thu phân định giữa bán vật tư (TK 5111) và cung cấp dịch vụ thi công, tư vấn giám sát công trình điện (TK 5113) theo đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung với niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.

2. Doanh thu của công ty được theo dõi trên những tài khoản kế toán chi tiết nào?

Doanh nghiệp theo dõi doanh thu trên Tài khoản 511 gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa vật tư dây cáp điện, thiết bị phụ tùng), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế, giám sát, thi công, cẩu dây điện, sửa chữa máy biến áp).

3. Quy định về phương thức thanh toán bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty như thế nào?

Đối với các đơn hàng hoặc dịch vụ có giá trị dưới 20 triệu đồng, công ty nhận thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (lập Phiếu thu, hạch toán qua TK 1111). Đối với các đơn hàng hoặc hợp đồng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, khách hàng bắt buộc phải thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng (hạch toán căn cứ trên Giấy báo Có qua TK 1121).

4. Trong năm 2019, công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu không?

Trong năm tài chính 2019, tại Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa không phát sinh bất kỳ nghiệp vụ kinh tế nào liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.

5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, bao gồm 3 vị trí nhân sự chính: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Nại Thị Mỹ Duyên đã phản ánh chân thực và đầy đủ thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài đã kết hợp chặt chẽ giữa việc trình bày các nghiệp vụ kế toán phát sinh năm 2019 với hệ thống phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2019. Những nhận xét và giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát đặc thù hoạt động tư vấn, xây lắp điện lực của doanh nghiệp tại địa phương.