Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ Phần VACOM" do sinh viên Dương Thị Thúy Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Phú Giang (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, năm 2018). Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin.
Về bối cảnh thực tiễn, trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp dịch vụ tại Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Trong nền kinh tế số, ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao; việc cung ứng dịch vụ phần mềm và quản lý nguồn thu, chi, luân chuyển chứng từ trở thành yếu tố cốt lõi quyết định kết quả kinh doanh, khả năng bảo toàn vốn và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần VACOM – đơn vị chuyên sản xuất, cung cấp phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử, công tác kế toán cung cấp dịch vụ đã cơ bản tuân thủ chế độ kế toán hiện hành nhưng còn bộc lộ một số tồn tại về lưu trữ, luân chuyển chứng từ và phương thức cung ứng dịch vụ.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo hai khía cạnh:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về việc vận dụng các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá thực trạng kế toán cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ.
- Về mặt thực tiễn:
- Nghiên cứu, phản ánh và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán cung cấp dịch vụ phần mềm tại Công ty Cổ phần VACOM.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán cung cấp dịch vụ tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần VACOM.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần VACOM (Địa chỉ: Phòng 2118, Tòa nhà Starcity, 81 Lê Văn Lương, Phường Trung Hòa, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ ngày 10/10/2018 đến ngày 04/12/2018.
- Phạm vi số liệu minh họa: Số liệu kế toán thực tế thu thập tại công ty trong Tháng 09 năm 2018 (kèm một số nghiệp vụ phát sinh trong Tháng 10 năm 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:
- Các khái niệm nền tảng: Cung cấp dịch vụ (theo Giáo trình Kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ, Trường Đại học Thương Mại, 2014), chi phí sản xuất dịch vụ, doanh thu cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và chiết khấu thanh toán.
- Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; phương pháp xác định doanh thu dịch vụ qua nhiều kỳ (theo tỷ lệ hoàn thành, theo phương pháp bình quân, hoặc tương ứng với chi phí có thể thu hồi).
- Chuẩn mực kế toán số 02 (Hàng tồn kho, ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, tập hợp chi phí cung cấp dịch vụ dở dang, các phương pháp tính giá trị hàng xuất (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO) và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ.
- Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung, ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): 5 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Nguyên tắc phù hợp, Nguyên tắc nhất quán, Nguyên tắc thận trọng và Nguyên tắc trọng yếu.
- Chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 về trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC về hóa đơn, chứng từ và thuế giá trị gia tăng; Luật Kế toán 2003.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tác giả triển khai kết hợp:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi chuyên môn từ 16h45 đến 17h30 ngày 22/10/2018 tại phòng họp Công ty Cổ phần VACOM với 3 nhân sự: Ông Nguyễn Hải Đăng (Chủ tịch Hội đồng quản trị), Bà Bùi Thị Quyến (Kế toán trưởng), và Bà Nguyễn Thị Oanh (Kế toán mảng cung cấp dịch vụ). Nội dung phỏng vấn tập trung vào chính sách kế toán, tổ chức bộ máy nhân sự, quy trình cung ứng dịch vụ, những khó khăn thực tế trong quá trình hạch toán và định hướng phát triển của công ty.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại và kiểm tra hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT điện tử mẫu 01GTKT0/001, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Sổ phụ ngân hàng Vietcombank, Hợp đồng kinh tế) và hệ thống sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản: TK 111, TK 112, TK 131, TK 154, TK 242, TK 331, TK 3331, TK 511, TK 521, TK 632, TK 6421, TK 6422).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh đối chiếu giữa quy định chuẩn mực, chế độ kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu chứng từ gốc với sổ kế toán tổng hợp và chi tiết; phương pháp tổng hợp số liệu theo các tiêu thức phân loại và tính toán số học các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, giá vốn.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán cung ứng dịch vụ trong doanh nghiệp. Tác giả phân loại các phương thức cung cấp dịch vụ gồm:
- Cung cấp dịch vụ nội địa: Cung cấp trực tiếp một lần, cung cấp nhiều kỳ (chuyển giao công nghệ, bảo trì bảo dưỡng hệ thống), và cung cấp theo phương thức trả chậm, trả góp.
- Cung cấp dịch vụ ra nước ngoài: Xuất khẩu dịch vụ theo hợp đồng thương mại, dịch vụ thu ngoại tệ.
- Các phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt/chuyển khoản) và thanh toán trả chậm.
Nội dung hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày chi tiết về chứng từ, tài khoản và quy trình định khoản:
- Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); TK 131 (Phải thu của khách hàng); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm TK 6421 Chi phí bán hàng, TK 6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu); TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện); TK 635, TK 515 (Chi phí tài chính và Doanh thu tài chính liên quan đến chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá).
- Quy trình hạch toán nghiệp vụ: Kế toán cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (bằng VNĐ và ngoại tệ); kế toán cung ứng dịch vụ qua nhiều kỳ; kế toán dịch vụ nhận ứng trước tiền của khách hàng; kế toán giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá dịch vụ, hàng bán bị trả lại); và kế toán tập hợp chi phí trên TK 154 để kết chuyển sang TK 632 xác định giá vốn dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VACOM
Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và thực tế hạch toán tại Công ty Cổ phần VACOM:
- Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Trung tâm Công nghệ thông tin (trước năm 2003), thành lập Công ty TNHH Công nghệ phần mềm Tài chính kế toán vào tháng 03/2003, đổi tên thành Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán VACOM (tháng 04/2007) và chính thức mang tên Công ty CP VACOM từ ngày 01/04/2018. Vốn điều lệ 1.800.000.000 đồng, mã số thuế 0102236276, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Hải Đăng (Chủ tịch HĐQT). Cơ cấu nhân sự gồm 35 người (1 Chủ tịch HĐQT, 2 Phó Giám đốc, 3 truyền thông, 5 kế toán, 10 kinh doanh, 9 triển khai, 5 lập trình).
- Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng mẫu sổ Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán VACOM. Trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (máy móc thiết bị 3-5 năm, phương tiện vận tải 6-8 năm, dụng cụ quản lý 3-5 năm).
- Quy trình cung cấp dịch vụ phần mềm gồm 7 giai đoạn: Tìm kiếm khách hàng -> Khảo sát nhu cầu -> Tư vấn gói dịch vụ -> Gửi báo giá -> Soạn hợp đồng trình ký và giao việc triển khai -> Cung cấp dịch vụ và hỗ trợ sau bán (trực tiếp hoặc qua Teamviewer/điện thoại) -> Tập hợp chứng từ về phòng kế toán xử lý.
- Tổ chức tài khoản kế toán tại đơn vị:
- TK 511: Mở chi tiết TK 5111 (Doanh thu bán phần mềm kế toán), TK 5112 (Doanh thu bảo trì phần mềm), TK 5113 (Doanh thu bán phần mềm hóa đơn điện tử).
- TK 131: Mở chi tiết theo từng đối tượng khách hàng (ví dụ TK 131 - KH 1517: Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Đồng Tâm; TK 131 - KH 4963: Công ty CP Kiến trúc Inno).
- TK 111, 112: Mở chi tiết tiền mặt (TK 1111 VNĐ, TK 1112 ngoại tệ) và tiền gửi ngân hàng (TK 1121 VCB, TK 1121 MSB, TK 1121 BIDV).
- TK 154, 632: TK 154 tập hợp chi phí lương bộ phận triển khai, khấu hao CCDC, sau đó kết chuyển toàn bộ sang TK 632 cuối kỳ; TK 632 không mở chi tiết cho từng loại dịch vụ phần mềm.
- TK 6421, 6422: Theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Hệ thống nghiệp vụ minh họa phát sinh thực tế trong tháng 09/2018:
- Doanh thu bán phần mềm kế toán (12/09/2018): Cung cấp phần mềm cho Công ty TNHH SX&TM Thủy Sản Quảng Ninh (HĐ 120918/HD_VACOMs, HĐ GTGT 0001048, Phiếu thu PT09/0015): Nợ TK 111 / Có TK 5111 số tiền 7.000.000 đồng.
- Doanh thu bảo trì phần mềm (14/09/2018): Hợp đồng bảo trì 1 năm cho Công ty CP Đầu Tư Và Xây Dựng Đồng Tâm (HĐ 140918/HTBT-VACOM, HĐ GTGT 0001052, Phiếu thu PT09/0017): Nợ TK 111 / Có TK 5112 số tiền 2.000.000 đồng.
- Doanh thu bán phần mềm hóa đơn điện tử (12/09/2018): Cung cấp gói 6.000 số hóa đơn cho Công ty CP Phụ Tùng Máy Công Trình RIK (HĐ 120918/HD_Minv, HĐ GTGT 00001050, Phiếu thu PT09/0016): Nợ TK 111 / Có TK 5113 số tiền 4.000.000 đồng.
- Chi phí dịch vụ viễn thông (06/09/2018): Thanh toán cước Mobifone tháng 08/2018 (HĐ GTGT 0013742, Phiếu chi PC09/0005): Nợ TK 6421 số tiền 5.298.773 đồng (làm tròn số liệu chứng từ: Nợ TK 6421: 5.888 đồng / Nợ TK 133: 529.877 đồng theo hồ sơ hạch toán).
- Chi phí mua thiết bị mạng (26/10/2018): Mua bộ phát Unifi AP AC LR từ Công ty TNHH TM DV Tin học An Phát (HĐ 0034536, Phiếu chi PC10/0018): Nợ TK 242 số tiền 2.182.000 đồng, Nợ TK 133 số tiền 271.000 đồng; hàng tháng phân bổ Nợ TK 6422 số tiền 543.636,4 đồng.
- Tính lương tháng 09/2018 (30/09/2018): Tổng quỹ lương các bộ phận là 148.000.000 đồng, hạch toán Nợ TK 154: 43.000.000 đồng, Nợ TK 6421: 38.372.000 đồng, Nợ TK 6422: 65.902.000 đồng / Có TK 334.
- Kết chuyển giá vốn dịch vụ tháng 09/2018 (30/09/2018): Nợ TK 632 / Có TK 154 số tiền 188.000.000 đồng.
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VACOM
Chương 3 trình bày các phát hiện rút ra từ nghiên cứu thực tế và các giải pháp hoàn thiện:
- Kết quả đạt được: Cơ cấu bộ máy kế toán tinh gọn (5 người) theo mô hình tập trung, 100% nhân viên có trình độ Đại học; sử dụng phần mềm kế toán VACOM tự phát triển giúp liên kết dữ liệu tự động từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính; hệ thống hóa đơn điện tử mẫu 01GTKT0/001 và phiếu thu 3 liên bảo đảm tính pháp lý.
- Những hạn chế, tồn tại:
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) chưa được mở chi tiết theo từng loại dịch vụ phần mềm (phần mềm kế toán, bảo trì, hóa đơn điện tử), dẫn đến việc tập hợp chi phí dở dang trên TK 154 và kết chuyển sang TK 632 mang tính cào bằng, chưa xác định được giá vốn riêng lẻ cho từng gói dịch vụ.
- Công ty chưa ban hành và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với khách hàng thanh toán sớm, làm giảm động lực thu hồi công nợ nhanh.
- Chưa thực hiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định đối với các khoản công nợ tồn đọng.
- Quy trình luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, phòng triển khai và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến thời điểm ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn.
- Các kiến nghị và đề xuất hoàn thiện: Mở tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 632 tương ứng với từng nhóm dịch vụ; chuẩn hóa quy trình và thời hạn luân chuyển chứng từ nội bộ; xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt theo thời hạn thanh toán; thực hiện đánh giá công nợ định kỳ và lập dự phòng phải thu khó đòi; hoàn thiện các điều kiện triển khai về nhân lực và nâng cấp hệ thống phần mềm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa thực trạng tổ chức công tác kế toán cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần VACOM thông qua dữ liệu hạch toán thực tế.
| Nội dung kế toán |
Thực trạng tại Công ty CP VACOM |
Chứng từ / Số liệu thực tế (Tháng 09/2018) |
| Quy mô nhân sự |
35 nhân viên (1 Chủ tịch HĐQT, 2 Phó GĐ, 3 truyền thông, 5 kế toán, 10 kinh doanh, 9 triển khai, 5 lập trình) |
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán tập trung |
| Hạch toán doanh thu |
Mở chi tiết TK 5111, TK 5112, TK 5113 |
- Bán phần mềm kế toán: 7.000.000 đ (HĐ 120918/HD_VACOMs) - Bảo trì phần mềm 1 năm: 2.000.000 đ (HĐ 140918/HTBT-VACOM) - Phần mềm HĐĐT (6.000 số): 4.000.000 đ (HĐ 120918/HD_Minv) |
| Tập hợp chi phí & lương |
Phân bổ trực tiếp vào TK 154 (triển khai), TK 6421 (bán hàng), TK 6422 (quản lý) |
Quỹ lương tháng 09/2018 (148.000.000 đ): - Nợ TK 154: 43.000.000 đ - Nợ TK 6421: 38.372.000 đ - Nợ TK 6422: 65.902.000 đ |
| Kết chuyển giá vốn |
Kết chuyển toàn bộ chi phí dở dang từ TK 154 sang TK 632 vào cuối tháng |
Bút toán ngày 30/09/2018: Nợ TK 632 / Có TK 154: 188.000.000 đ |
| Phân bổ chi phí CCDC |
Tập hợp vào TK 242 và phân bổ dần vào TK 6422 hàng tháng |
Mua thiết bị mạng Unifi (HĐ 0034536): Nợ TK 242: 2.182.000 đ, Nợ TK 133: 271.000 đ; Phân bổ tháng: 543.636,4 đ |
| Thanh toán công nợ |
Tiền mặt dưới 20 triệu đồng; chuyển khoản qua Vietcombank trên 20 triệu đồng |
Phiếu thu 3 liên, Ủy nhiệm chi, Sổ phụ ngân hàng Vietcombank |
Đóng góp của khóa luận thể hiện qua các điểm sau:
- Làm rõ tính tương thích giữa quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 với đặc thù sản phẩm phần mềm (phần mềm đóng gói, chỉnh sửa theo yêu cầu, bảo trì, hóa đơn điện tử).
- So sánh và khắc phục các điểm thiếu sót từ những công trình nghiên cứu đi trước:
- Khóa luận của Bùi Thị Tuyết (K48D2) tại Công ty Tri Thức Việt chưa chỉ rõ cơ chế lập dự phòng công nợ và cách theo dõi đối với khách lẻ.
- Khóa luận của Nguyễn Thị Vần (K47D3) tại Công ty Truyền thông Quang Minh chỉ ra hiện tượng không mở sổ chi tiết cho TK 511, 632 và luân chuyển chứng từ chậm.
- Khóa luận của Hoàng Trung Kiên (K48D1) tại Công ty Du lịch Bella Vita chủ yếu tập trung vào chi phí giá vốn (xăng xe) mà chưa làm rõ phương thức ghi nhận doanh thu.
- Khóa luận của Dương Thị Thúy Hằng đã giải quyết đồng bộ cả hai mặt: ghi nhận doanh thu theo 3 tài khoản chi tiết (5111, 5112, 5113) và đề xuất mở rộng theo dõi chi tiết giá vốn trên TK 632.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận nêu rõ các hạn chế xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ ngày 10/10/2018 đến ngày 04/12/2018).
- Phạm vi số liệu kế toán thực tế chỉ giới hạn minh họa chủ yếu trong Tháng 09 năm 2018, chưa phản ánh được toàn bộ biến động tài chính của các quý và quyết toán năm tài chính trọn vẹn.
- Trình độ và kinh nghiệm thực tế của tác giả còn ở mức độ sinh viên thực tập, chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính phục vụ báo cáo thuế, chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí giá thành chi tiết cho từng dự án phần mềm theo đơn đặt hàng.
Hướng phát triển tiếp theo của đề tài gồm:
- Mở rộng phạm vi khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ các nghiệp vụ quyết toán thuế, phân bổ chi phí trả trước dài hạn và trích lập các khoản dự phòng cuối năm.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho doanh nghiệp công nghệ, phân tích điểm hòa vốn cho từng phiên bản phần mềm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu thực trạng kế toán cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp công nghệ thông tin; quy trình xây dựng hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ (Phiếu thu 3 liên, Hóa đơn điện tử) và hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phần mềm và dịch vụ số: Tham khảo mô hình phân tách tài khoản doanh thu (TK 5111, TK 5112, TK 5113), quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu kinh doanh, triển khai đến kế toán, cùng giải pháp tổ chức hạch toán giá vốn dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần VACOM áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với hệ thống mẫu sổ dựa trên nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung, vận hành trực tiếp trên phần mềm kế toán VACOM.
2. Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) tại Công ty VACOM được mở chi tiết như thế nào?
Để theo dõi riêng biệt từng mảng hoạt động, công ty mở 3 tài khoản cấp 2 gồm: TK 5111 (Doanh thu bán phần mềm kế toán), TK 5112 (Doanh thu bảo trì phần mềm), và TK 5113 (Doanh thu bán phần mềm hóa đơn điện tử).
3. Chi phí tiền lương của bộ phận triển khai phần mềm được tập hợp và kết chuyển giá vốn ra sao?
Hàng tháng, toàn bộ tiền lương của nhân viên bộ phận triển khai được tập hợp vào Nợ TK 154 (ví dụ tháng 09/2018 là 43.000.000 đồng). Đến cuối kỳ kế toán, toàn bộ số dư chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trên TK 154 được kết chuyển sang Nợ TK 632 để xác định giá vốn thực tế của dịch vụ tiêu thụ (trong tháng 09/2018 là 188.000.000 đồng).
4. Hạn mức và hình thức thanh toán được quy định như thế nào giữa tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại VACOM?
Đối với các hợp đồng hoặc gói dịch vụ có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên, khách hàng thanh toán qua tài khoản ngân hàng của công ty mở tại Ngân hàng Vietcombank. Các giao dịch có giá trị dưới 20.000.000 đồng được khách hàng thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt cho kế toán thông qua Phiếu thu 3 liên ngay sau khi nghiệm thu cài đặt và đào tạo.
5. Điểm hạn chế lớn nhất trong việc tính giá vốn hàng bán (TK 632) tại Công ty VACOM là gì?
Hạn chế lớn nhất là tài khoản 632 tại công ty không được mở chi tiết theo từng loại dịch vụ phần mềm. Toàn bộ chi phí dở dang trên TK 154 được kết chuyển tổng hợp chung sang TK 632 vào cuối tháng, khiến doanh nghiệp chưa xác định được chính xác giá vốn và tỷ suất sinh lời riêng biệt của từng mảng: bán mới phần mềm, bảo trì hay hóa đơn điện tử.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Thúy Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần VACOM trong tháng 09/2018, công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán doanh thu và tập hợp chi phí dịch vụ phần mềm trên hệ thống kế toán máy vi tính. Các giải pháp đề xuất về mở chi tiết tài khoản giá vốn TK 632, hoàn thiện quy trình chứng từ và áp dụng chiết khấu thanh toán có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp dịch vụ công nghệ.