Chương 1: Cơ sở lý luận về thực trạng kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp 3 Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán Công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại công ty Cổ phần Cgọc Mạnh, Thừa Thiên Huế Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại công ty Cổ phần Cgọc Mạnh PHẦN III: Kết luận và kiến nghị 4 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G I: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ CÔ G Ợ VÀ PHÂ TÍCH KHẢ Ă G THA H TOÁ TRO G DOA H GHIỆP 1. Một số cơ sở lý luận chung về kế toán công nợ 1. Khái niệm và phân loại các khoản phải thu Phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình bán các sản phNm, hàng hóa, bất động sản, tài sản cố định và các dịch vụ khác cung cấp cho khách hàng. N ợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp, thể hiện quyền của doanh nghiệp trong việc nhận tiền, sản phNm hàng hóa từ khách hàng, các tổ chức và cá nhân khác trong quá trình kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, sản phNm cho khách hàng nhưng chưa nhận được thanh toán tiền dẫn đến sự hình thành khoản nợ phải thu. N goài ra nợ phải thu còn được hình thành trong trường hợp bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời…Do đó nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác nắm giữ. Các khoản phải thu bao gồm: Các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải thu nội bộ, các khoán tạm ứng của công nhân viên, các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, các khoán thế chấp, ký cước, ký quỹ và các khoản phải thu khác. Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán viên phải căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại đó là ngắn hay dài hạn. Do tính chất đa dạng về nội dung, đối tượng phải thu cũng như những rủi ro có thể xảy ra nên cần phảo quản lý và kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ phải thu này từ lúc phát sinh các giao dịch. Các giao dịch có thể làm phát sinh các khoản phải thu, phải có biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng và phải lập dự phòng cho những khoản có thể không thu hồi được ( Võ Văn Chị 2009, Kế toán tài chính doanh nghiệp, CXB Tài chính, Thành phố Hồ Chí Minh trang 30) 1. Khái niệm và phân loại các khoản nợ phải trả 5 N ợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ thanh toán, vay nợ, các cam kêt bảo hành hàng hóa, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình ( Theo chuNn mực kế toán VAS 01 – ChuNn mực chung 2002).
N ếu phân loại nợ theo thời hạn nợ thì nợ phải trả được chia làm 2 loại là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, phân loại theo nội dung kinh tế thì nợ phải trả bao gồm phải trả cho người bán, phải trả cho người lao động, thuế và các khoản phảo nộp nhà nước…Thông thường các khoản nợ phải trả đuqọc theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. Theo chuNn mực kế toán Việt N am số 01 – ChuNn mực chung, nợ phải trả được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra dể trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp thanh toán, và khoản nợ đó phải xác định một cách đáng tin cậy. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ 1. Vai trò Kế toán công nợ là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của một doanh nghiệp, liên quan đến các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả.
N goài ra kế toán công nợ còn có vai trò tích cực đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy nên việc quản lý công nợ tốt sẽ giúp doanh nghiệp quản lý công nợ được tốt hơn, góp phần cải thiện được tình hình tài chính của doan h nghiệp hiệu quả và ổn định. Kế toán công nợ có vai trò giám sát, đôn đốc cũng như giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến các khoản nợ của công ty. Hay nói một cách đơn giản thì kế toán công nợ là người chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ công nợ trong công ty.
Việc quản lý công nợ tốt sẽ góp phần đưa ra những định hướng và tham mưu cho nhà quản lý. Từ đó sẽ là cơ sở giúp các nhà quản lý định hình được hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong tương lai. N goài ra với việc thực hiên tốt kế toán công nợ phải thu sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những hạn chế rủi ro có thể xảy ra và nhất là thu 6 hồi nợ nhanh chóng sẽ góp phần rất lớn trong việc giúp doanh nghiệp lành mạnh hóa tình hình tài chính của mình. Chiệm vụ Kế toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phân tích và đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Đưa ra những định hướng và tham mưu cho cấp quản lý. Từ đó giúp nhà quản lý định hình được hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong tương lai, cụ thể là: - Thứ nhất: Phản ánh và ghi chép đầy đủ các thông tin, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp thời hạn thanh toán, đồng thười kiểm tra và triển khai thanh toán đúng hạn. Tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau. - Thứ hai: Với các trường hợp khách nợ có quan hệ giao dịch mua bán thương xuyên, hay khách có dư nợ lớn thì kế toán cần kiểm tra định kỳ hoặc cuối kỳ.
Rà soát, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, khoản đã thanh toán và khoản còn nợ. - Thứ ba: Tổng hợp cũng như xử lý nhanh những vấn đề về tình hình công nợ hiện đang trong hạn, đang đến hạn hoặc quá hạn, cũng như những công nợ khó thu, khó trả…Để từ đó giúp quản lý công nợ được tốt hơn hóp phần cải thiện được tình hình tài chính của doanh nghiệp hiệu quả và ổn định. - Thứ tư: Cung cấp các thông tin nhanh, chính xác, đầy đủ về các đối tượng nợ, nội dung các khoản nợ, thời hạn tha nh toán, số nợ tồn đọng , số nợ phát sinh và số nợ đã thu hồi được, dự kiến những khoản nợ không thu hồi và mức lập dự phòng cần phải thực hiện. Tóm lại kế toán công nợ dù ở bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào cũng đóng góp một vai trò cực kỳ quan trọng và then chốt.
Do vậy tùy thuộc vào quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ tổ chức, quản lý bộ máy cùng trình độ của công tác kế toán công nợ để việc sắp xếp và bố trí nhân viên kế toán công nợ được hợp lý nhất. Việc quản lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là thật sự cần thiết quyết định đến sự tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp. ội dung kế toán nợ phải thu, nợ phải trả 7 1. Kế toán nợ phải thu 1.
Kế toán khoản phải thu của khách hàng N ợ phải thu khách hàng là khoản tiền mà khách hàng thanh toán đã mua nợ doanh nghiệp do đã được cung cấp sản phNm dịch vụ hàng hóa nhưng chưa thanh toán tiền. Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất, phát sin h thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phát sinh tại doanh nghiệp (Võ Văn Chị, “Kế toán tài chính” năm 2010) Kế toán khoản phải thu khách hàng phải theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, nội dung phải thu phát sinh để đáp ững nhu cầu thông tin về đối tượng phải thu, nội dung phải thu, tình hình thanh toán và khả năng thu hồi nợ. N guyên tắc hoạch toán Theo điều 17, thông tư 133/2016/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán của tài khoản “Phải thu khách hàng” như sau: - Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phNm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ảnh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
- Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thười điểm báo cáo) và gi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phNm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ kể cả tài sản cố định, bất động sản đàu tư và các khoản đầu tư tài chính. - Bên giao ủy thác xuất khNu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu bên nhận ủy thác xuất khNu về tiền bán hàng xuất khNu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường. - Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải teiens hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu 8 hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
- Trong quan hệ bán sản phNm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữu doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phNm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.